Giới thiệu về Công văn 4434/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4434/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Mọi khoản chi phí muốn được trừ phải chứng minh được mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật hoặc các chứng từ thanh toán hợp lý, hợp lệ đối với các trường hợp không bắt buộc phải có hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý.
- Hướng dẫn cụ thể về một số khoản chi phí đặc thù của doanh nghiệp
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thưởng cho người lao động: Các khoản chi này chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động: Các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc các khoản có tính chất phúc lợi khác cho người lao động phải tuân thủ đúng mức trần khống chế theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm phát sinh và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của doanh nghiệp.
- Chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình hoạt động: Chi phí lãi vay tiền phục vụ sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ, ngoại trừ phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế.
- Các khoản chi phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi vượt định mức hoặc vượt mức khống chế theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành (như chi trang phục bằng tiền vượt quá mức quy định, chi phụ cấp tàu xe đi lại không đúng quy chế).
- Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ kế toán, đặc biệt là các hợp đồng lao động, quy chế tài chính nội bộ để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được thể hiện rõ ràng, chặt chẽ. Đồng thời, việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng cần được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4434/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Canon Marketing |
Trả lời văn thư ngày 24/4/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm g khoản Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp); chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.
Tổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây; đối với hoạt động thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
Khoản chi thuộc diện khống chế chi phí tại Điểm này bao gồm cả chi, biếu, tặng, cho khách hàng”.
- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định”
Trường hợp Công ty có ký Hợp đồng tài trợ cho Khu vui chơi Kizciti Hà Nội - Chi nhánh Công ty Thái Dương để tổ chức sự kiện ”Quầy mô hình đào tạo nhiếp ảnh nhí ở Kizciti Hà Nội” nhằm mục đích quảng cáo, tiếp thị sản phẩm cho Công ty thì Chi nhánh Công ty Thái Dương phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo thuế suất 10% giao cho Công ty để làm căn cứ kê khai thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ (thuộc khoản chi phí bị khống chế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Trường hợp hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3310/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10855/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3037/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3310/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10855/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3037/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành