Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3041/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm ngô hạt

Công văn 3041/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng ngô hạt (bắp hạt). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh xác định đúng đối tượng chịu thuế, mức thuế suất áp dụng trong quá trình nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh thương mại sản phẩm ngô hạt.

1. Thuế GTGT đối với ngô hạt ở khâu trồng trọt và nhập khẩu

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, sản phẩm ngô hạt mới qua sơ chế thông thường được phân loại chính sách thuế như sau:

  • Khâu tự trồng trọt, bán ra: Sản phẩm ngô hạt do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, thu hoạch và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp trong nước.
  • Khâu nhập khẩu: Ngô hạt nhập khẩu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường (như làm sạch, phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, phân loại) cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

2. Thuế GTGT đối với ngô hạt ở khâu kinh doanh thương mại

Đối với việc kinh doanh thương mại ngô hạt (mua đi bán lại), mức thuế GTGT được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào phương pháp tính thuế và đối tượng mua - bán, cụ thể:

  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Ở khâu này, doanh nghiệp, hợp tác xã không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Người mua vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác: Trường hợp này doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: Khi bán ngô hạt ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

3. Quy định đối với ngô hạt dùng làm thức ăn chăn nuôi

Công văn cũng làm rõ việc áp dụng chính sách thuế đối với ngô hạt khi được xác định là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc thức ăn chăn nuôi thành phẩm:

  • Sản phẩm ngô hạt nếu được xác định là thức ăn chăn nuôi công nghiệp hoặc nguyên liệu trực tiếp dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra.
  • Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng, tiêu chuẩn hợp quy của sản phẩm và các chứng từ liên quan để được áp dụng chính sách miễn thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng thức ăn chăn nuôi này.

4. Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Phân loại chính xác tính chất của sản phẩm ngô hạt (nông sản sơ chế thông thường hay nguyên liệu thức ăn chăn nuôi) để áp dụng đúng mã HS và chính sách thuế tương ứng khi nhập khẩu hoặc mua bán trong nước.
  • Xác định rõ đối tượng khách hàng mua hàng (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ, cá nhân kinh doanh) để lập hóa đơn GTGT đúng quy định, tránh việc kê khai sai thuế suất dẫn đến bị truy thu và xử phạt hành chính.
  • Thường xuyên đối chiếu chứng từ, hồ sơ hải quan và hóa đơn đầu ra để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3041/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 289/CT-TTKT3 ngày 20/01/2020 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm ngô hạt. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng ngô hạt, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2487/TCT-CS ngày 18/6/2020 lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ngày 26/6/2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có công văn trả lời số 534/CN-TACN về mặt hàng ngô hạt làm thức ăn chăn nuôi.

(bản photocopy các công văn đính kèm).

Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Lào Cai căn cứ ý kiến của Bộ NN&PTNT tại công văn số 534/CN-TACN nêu trên và đối chiếu với các quy định pháp luật về chính sách thuế giá trị gia tăng để thực hiện.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lào Cai được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên
- Phó TCTr, Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Vụ PC, CST, TCHQ (BTC);
- Vụ PC, KK, KTNB, TTKT (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3041/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm ngô hạt do Tổng Cục thuế ban hành

Số hiệu: 3041/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/07/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3041/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký