Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3146/TCT-CS năm 2020

Công văn 3146/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất thuế GTGT.

Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan

Theo hướng dẫn tại Công văn 3146/TCT-CS, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất và tổ chức trong khu phi thuế quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:

  • Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ này phải được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn trong phạm vi khu phi thuế quan để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.

Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Để được áp dụng thuế suất 0% khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Phải có hợp đồng bán dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
  • Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0%.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%):

  • Dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng hoạt động tiêu dùng lại diễn ra ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi tại Việt Nam cho đối tượng trong khu phi thuế quan).
  • Các trường hợp không đáp ứng đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp

Thông qua Công văn 3146/TCT-CS, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất, đối chiếu địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế và chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo quyền lợi được áp dụng thuế suất 0% hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 3146/TCT-CS
V/v: trả lời kiến nghị

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Sinh học Nông nghiệp Hai Lúa Vàng.
(Địa chỉ: Phường Ba Láng, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 5543/VPCP-ĐMDN ngày 08/07/2020 của Văn phòng Chính phủ chuyển Đơn phản ánh kiến nghị của Công ty Cổ phần Sinh học Nông nghiệp Hai Lúa Vàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (và các Luật sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT) quy định về thuế suất thuế GTGT.

- Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (và các Nghị định sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT) quy định về thuế suất thuế GTGT.

- Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế suất thuế GTGT.

- Tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.

- Tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:

“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:

1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.”

- Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:

“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;” ”

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty Cổ phần Sinh học Nông Nghiệp Hai Lúa Vàng liên hệ với Cơ quan quản lý chuyên ngành về phân bón để xác định sản phẩm của Công ty có phải là phân bón không và liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng phù hợp theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Sinh học Nông Nghiệp Hai Lúa Vàng được biết/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp - VPCP;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Văn phòng Bộ;
- Phó TCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế TP. Cần Thơ (để biết);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3146/TCT-CS năm 2020 về trả lời kiến nghị về hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3146/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/08/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3146/TCT-CS năm 2020 về trả lời kiến...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký