Giới thiệu về Công văn 3044/TCHQ-GSQL
Công văn 3044/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến hóa đơn thương mại đối với lô hàng có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Nội dung cốt lõi của Công văn 3044/TCHQ-GSQL tập trung vào việc hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu ghi trên C/O mẫu E). Các quy định cụ thể bao gồm:
- Khái niệm bên thứ ba: Bên thứ ba phát hành hóa đơn có thể có trụ sở tại một nước thành viên ACFTA hoặc tại một nước, vùng lãnh thổ ngoài ACFTA (ví dụ phổ biến là các công ty trung gian tại Hong Kong, Singapore, v.v.).
- Yêu cầu khai báo trên C/O mẫu E: Để được chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba, hồ sơ phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật sau:
- Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Tên và nước/vùng lãnh thổ của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 (Description of goods) trên C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác tại Ô số 10 (Invoice number and date).
- Nhà xuất khẩu ghi tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là nhà xuất khẩu có trụ sở tại nước thành viên xuất khẩu thuộc Hiệp định ACFTA.
Hướng dẫn kiểm tra và đối chiếu chứng từ của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ của chứng từ để tránh gian lận thương mại, đồng thời tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật:
- Đối chiếu tính nhất quán: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin về tên hàng, số lượng, trọng lượng, quy cách đóng gói, cảng xếp dỡ hàng hóa giữa C/O mẫu E, hóa đơn thương mại của bên thứ ba và các chứng từ vận tải khác (như vận đơn - Bill of Lading).
- Xử lý các khác biệt nhỏ: Những khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa thì không bị coi là lý do để bác bỏ C/O mẫu E.
- Thủ tục xác minh xuất xứ: Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O mẫu E hoặc thông tin trên hóa đơn thương mại, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được xem xét thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng bảo lãnh thuế theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn 3044/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý cho các doanh nghiệp nhập khẩu có mô hình kinh doanh qua trung gian thương mại quốc tế. Việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra hóa đơn bên thứ ba giúp giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu E, bảo vệ quyền lợi được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và tính minh bạch của cơ quan Hải quan Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3044/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
Ngày 28/9/2012, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5210/TCHQ-GSQL gửi Bộ Công Thương nhằm trao đổi để thống nhất cách hiểu về hóa đơn thương mại đối với lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E. Tiếp theo đó, Tổng cục Hải quan có các công văn số 2573/TCHQ-GSQL ngày 14/5/2013 và 335/GSQL-TH ngày 25/3/2014 đề nghị quý Bộ sớm có ý kiến phản hồi công văn số 5210/TCHQ-GSQL dẫn trên. Tuy nhiên, đến nay Tổng cục Hải quan vẫn chưa nhận được có ý kiến phản hồi từ quý Bộ.
Việc chưa thống nhất cách hiểu về hóa đơn thương mại đối với lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E gây nhiều khó khăn, vướng mắc cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện các quy định có liên quan. Để có cơ sở giải quyết những khó khăn, vướng mắc này một cách nhanh chóng, Tổng cục Hải quan xin nêu lại vấn đề tại công văn số 5210/TCHQ-GSQL ngày 28/9/2012 và đề xuất thống nhất cách hiểu về hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E như sau:
Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 không có quy định về việc chấp nhận hóa đơn bên thứ ba, cũng không có quy định cụ thể thế nào là hóa đơn bên thứ ba. Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan thì tại thời điểm đó có thể chấp nhận hóa đơn thương mại được phát hành bởi công ty có trụ sở tại một trong các nước thành viên thuộc ACFTA vì bên hưởng lợi vẫn thuộc các nước thành viên trong Hiệp định.
Do đó, Tổng cục Hải quan đề xuất chấp nhận C/O mẫu E do Trung Quốc cấp trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi công ty có trụ sở tại một trong các nước thành viên thuộc ACFTA tại thời điểm hiệu lực của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007.
Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi và đề xuất nêu trên, đề nghị Bộ Công Thương sớm có ý kiến để Tổng cục Hải quan có cơ sở hướng dẫn Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất.
Trân trọng cám ơn sự phối hợp của quý Bộ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5802/TCHQ-GSQL về hóa đơn thương mại gốc của sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1538/TCT-CS năm 2014 về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán lẻ của trung tâm thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 904/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu JV có hóa đơn thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6615/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2 Công văn 5802/TCHQ-GSQL về hóa đơn thương mại gốc của sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1538/TCT-CS năm 2014 về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán lẻ của trung tâm thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 904/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu JV có hóa đơn thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6615/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành