Tóm tắt Công văn 904/TCHQ-GSQL năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu JV có hóa đơn thương mại
Công văn 904/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV (Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản - VJEPA) trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu JV.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Theo hướng dẫn tại Công văn 904/TCHQ-GSQL, việc chấp nhận C/O mẫu JV có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước thành viên xuất khẩu hoặc nhập khẩu của Hiệp định VJEPA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó vẫn được chấp nhận để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Hàng hóa được khai báo trên C/O mẫu JV phải đáp ứng đầy đủ các quy định về quy tắc xuất xứ theo Hiệp định VJEPA.
- Yêu cầu thể hiện thông tin trên C/O mẫu JV
Để được chấp nhận tính hợp lệ của C/O mẫu JV trong trường hợp có hóa đơn thương mại bên thứ ba, các thông tin trên C/O phải được thể hiện rõ ràng và chính xác:
- Đánh dấu ô "Third Country Invoicing": Trên C/O mẫu JV phải được đánh dấu (tick) vào ô chỉ thị có hóa đơn bên thứ ba (thường là ô số 8 hoặc ô tương ứng theo mẫu quy định).
- Thông tin nhà phát hành hóa đơn: Tên và địa chỉ đầy đủ của công ty phát hành hóa đơn thương mại ở nước thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại ô mô tả hàng hóa (thường là ô số 7) hoặc ô thích hợp trên C/O.
- Số và ngày hóa đơn: Số hóa đơn thương mại và ngày phát hành hóa đơn của bên thứ ba phải được khai báo cụ thể trên C/O mẫu JV. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn của bên thứ ba thì phải thực hiện theo đúng quy trình hướng dẫn bổ sung thông tin của Hiệp định.
- Hướng dẫn kiểm tra đối với cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt các nội dung sau khi tiếp nhận hồ sơ:
- Đối chiếu tính thống nhất về thông tin hàng hóa (tên hàng, số lượng, trọng lượng, quy cách đóng gói) giữa C/O mẫu JV, hóa đơn thương mại của bên thứ ba, vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác.
- Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức của C/O mẫu JV, bao gồm chữ ký của người có thẩm quyền, con dấu của cơ quan cấp C/O của Nhật Bản, thời hạn hiệu lực của C/O.
- Trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan Hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định VJEPA nhưng không được tự ý từ chối C/O khi chưa có kết luận xác minh chính thức, trừ các trường hợp sai sót rõ ràng về mặt hình thức làm mất tính hợp lệ của chứng từ.
Công văn 904/TCHQ-GSQL đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của điều ước quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 904/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 81/HQHN-GSQL đề ngày 13/01/2015 của Cục Hải quan TP Hà Nội nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu JV có hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một Bên tham gia Hiệp định, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Quy định của Hiệp định và Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương:
- Mục (d) Khoản 3, Phụ lục 5, Quy định thực hiện:
Trường hợp có hóa đơn của nước thứ ba, hóa đơn này phải được thể hiện trên C/O, cùng với những thông tin khác như tên đầy đủ và địa chỉ của công ty, cá nhân cấp hóa đơn.
- Phụ lục 7: Hướng dẫn kê khai C/O (tại mặt sau C/O):
Ô số 8: ghi số và ngày của hóa đơn thương mại. Hóa đơn phải là hóa đơn được cấp cho lô hàng nhập khẩu vào nước thành viên nhập khẩu.
Trong trường hợp hóa đơn do một công ty không phải là nhà xuất khẩu phát hành và công ty phát hành hóa đơn có trụ sở ở Bên không phải là các Bên tham gia Hiệp định thì tại ô số 8 trên C/O (mẫu JV) phải thể hiện hóa đơn được phát hành bởi một nước thứ ba, trong đó ghi tên giao dịch pháp lý và địa chỉ của công ty đã phát hành hóa đơn đó.
2. Hướng dẫn thực hiện:
Trên cơ sở nội dung hướng dẫn trên thì Bên phát hành hóa đơn (không phải người xuất khẩu và người nhập khẩu trên C/O) có trụ sở không phải là tại Nhật Bản hoặc Việt Nam thì được hiểu là Bên thứ ba.
Đối với vướng mắc nêu tại công văn dẫn trên thì khi hóa đơn do một công ty của Nhật, có trụ sở tại Nhật, cùng nước với nước xuất khẩu không được hiểu là bên thứ ba phát hành hóa đơn. Do đó, trên C/O không cần phải thể hiện thông tin tại ô số 8 như hướng dẫn trên.
Tổng cục Hải quan có hướng dẫn như trên để Cục Hải quan TP Hà Nội biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7775/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 35/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1608/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3044/TCHQ-GSQL năm 2015 hóa đơn thương mại đối với lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 882/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 352/TCT-CS năm 2019 về tạo mẫu hóa đơn trên hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 7775/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 35/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1608/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3044/TCHQ-GSQL năm 2015 hóa đơn thương mại đối với lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 882/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 352/TCT-CS năm 2019 về tạo mẫu hóa đơn trên hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành