Giới thiệu chung về Công văn 3048/BTP-BTTP
Công văn 3048/BTP-BTTP được Bộ Tư pháp ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn, đôn đốc và tăng cường hiệu quả thực hiện chế định Thừa phát lại trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan tư pháp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân trong các giao dịch dân sự và hoạt động tố tụng.
Các nội dung trọng tâm và định hướng triển khai chế định Thừa phát lại
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại
- Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, vị trí và giá trị pháp lý của các hoạt động Thừa phát lại, đặc biệt là hoạt động lập vi bằng và tống đạt văn bản.
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự về trách nhiệm phối hợp và sử dụng kết quả công việc của Thừa phát lại trong quá trình giải quyết vụ án và thi hành án.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động Thừa phát lại
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn quản lý.
- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Thừa phát lại, đặc biệt là các sai phạm trong việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm các điều cấm.
- Thực hiện tốt công tác tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại, thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại theo đúng quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh hoạt động tống đạt văn bản, giấy tờ của Tòa án và Cơ quan thi hành án
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự chuyển giao văn bản, giấy tờ cho Thừa phát lại thực hiện tống đạt, nhằm giảm tải áp lực công việc cho các cơ quan này.
- Yêu cầu các Văn phòng Thừa phát lại thực hiện việc tống đạt nghiêm túc, đúng thủ tục, đúng thời hạn quy định, bảo đảm tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả tống đạt.
- Chấn chỉnh và nâng cao chất lượng hoạt động lập vi bằng
- Thừa phát lại chỉ được lập vi bằng để ghi nhận các sự kiện, hành vi thực tế mà mình trực tiếp chứng kiến; không được lập vi bằng đối với các trường hợp vi phạm quy định về bảo mật thông tin, đời tư cá nhân hoặc các lĩnh vực cấm theo quy định của pháp luật.
- Vi bằng phải được đăng ký tại Sở Tư pháp theo đúng thời hạn quy định để bảo đảm giá trị chứng cứ trước Tòa án và các cơ quan nhà nước khác khi giải quyết tranh chấp.
- Tăng cường phối hợp trong xác minh điều kiện thi hành án và trực tiếp thi hành án
- Tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Thừa phát lại với các cơ quan liên quan như cơ quan đăng ký đất đai, tổ chức tín dụng, cơ quan công an để hỗ trợ Thừa phát lại trong việc xác minh điều kiện thi hành án một cách nhanh chóng, chính xác.
- Bảo đảm việc tổ chức thi hành án của Thừa phát lại được thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3048/BTP-BTTP năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn hoạt động Thừa phát lại tại thời điểm ban hành. Việc triển khai nghiêm túc các nội dung chỉ đạo tại Công văn này góp phần thúc đẩy chủ trương xã hội hóa hoạt động tư pháp, giảm tải công việc cho các cơ quan tài phán và thi hành án nhà nước, đồng thời tạo thêm một kênh dịch vụ pháp lý an toàn, tin cậy cho người dân.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3048/BTP-BTTP | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã xây dựng Đề án thực hiện chế định Thừa phát lại tại địa phương, gửi Bộ Tư pháp đề nghị xem xét phê duyệt. Trên cơ sở nghiên cứu các Đề án và kết quả thực hiện chế định Thừa phát lại trong thời gian qua, Bộ Tư pháp có ý kiến như sau:
Thực tiễn triển khai thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại cho thấy, mặc dù nhận được sự khuyến khích, hỗ trợ về mặt thể chế chính sách lẫn sự quan tâm, ủng hộ của các cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp nhưng hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc tống đạt văn bản và tổ chức thi hành án dân sự, dẫn đến tình trạng có Văn phòng Thừa phát lại đã phải chấm dứt hoạt động. Hiện nay, chế định Thừa phát lại đã được chính thức thực hiện trong phạm vi toàn quốc, một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ trước đây ở giai đoạn thí điểm sẽ không còn (nhất là vấn đề liên quan đến phạm vi, chi phí tống đạt...), do đó, trong thời gian tới, các Văn phòng Thừa phát lại phải hoạt động hoàn toàn theo cơ chế thị trường, thỏa thuận dân sự.
Do vậy, để bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của các Văn phòng Thừa phát lại, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, cân nhắc và đánh giá kỹ nhu cầu cũng như các điều kiện thực tiễn khác ở địa phương khi xây dựng Đề án thực hiện chế định Thừa phát lại và cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo hướng thận trọng, có lộ trình, số lượng, phân bố hợp lý, không phát triển tràn lan.
Bộ Tư pháp trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3064/BTP-TCTHADS năm 2014 tổ chức thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 thực hiện chế định Thừa phát lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
- 4 Thông tư 223/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5093/BTP-BTTP năm 2017 về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 05/2020/TT-BTP về hướng dẫn Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Công văn 3064/BTP-TCTHADS năm 2014 tổ chức thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Nghị quyết 107/2015/QH13 về thực hiện chế định Thừa phát lại do Quốc hội ban hành
- 3 Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 thực hiện chế định Thừa phát lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
- 5 Thông tư 223/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5093/BTP-BTTP năm 2017 về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Thông tư 05/2020/TT-BTP về hướng dẫn Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành