Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của máy ATM

Công văn 3058/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với máy giao dịch tự động (ATM) của các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chuyên sâu về quy định này:

1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với máy ATM

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định là máy ATM được thực hiện dựa trên mục đích sử dụng thực tế của tài sản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

  • Trường hợp máy ATM chỉ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ cấp tín dụng, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu máy ATM chỉ được sử dụng để phục vụ các giao dịch này, thì số thuế GTGT đầu vào khi mua hoặc thuê máy ATM không được khấu trừ. Khoản thuế này sẽ được tính trực tiếp vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp máy ATM dùng cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Nếu ngân hàng sử dụng máy ATM cho cả các hoạt động chịu thuế GTGT (như dịch vụ quảng cáo trên màn hình ATM, cho thuê vị trí đặt máy, hoặc các dịch vụ thu phí có chịu thuế GTGT) và dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu vào của máy ATM chỉ được khấu trừ phần thuế tương ứng với doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Ngân hàng phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

2. Hướng dẫn kê khai, phân bổ và quyết toán thuế GTGT

Tổng cục Thuế yêu cầu các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc các thủ tục kê khai và phân bổ thuế như sau:

  • Kê khai thuế định kỳ: Hàng tháng hoặc hàng quý, ngân hàng phải tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (bao gồm máy ATM) được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai đó.
  • Quyết toán thuế hàng năm: Khi kết thúc năm tài chính, ngân hàng phải thực hiện tính toán và xác định lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chính thức của cả năm để tiến hành điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT đã tạm khấu trừ trong năm.

3. Trách nhiệm thực hiện và giám sát của cơ quan thuế

Công văn cũng nêu rõ vai trò của các Cục Thuế địa phương trong việc quản lý và giám sát thực thi chính sách thuế:

  • Hướng dẫn doanh nghiệp: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện đúng quy định về phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với máy ATM.
  • Thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khai, khấu trừ và phân bổ thuế GTGT tại các ngân hàng để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3058/TCT-DNL
V/v chính sách thuế GTGT của máy ATM

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 108/HHNH-CQTT ngày 19/5/2015 của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam kiến nghị sửa đổi nội dung về thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1c Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định về khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào áp dụng từ ngày 01/01/2014 quy định "…c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này, trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.”.

Tại khoản 3, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế GTGT đầu vào của các chi phí liên quan đến tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng: “3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.”.

Căn cứ quy định trên thì thuế giá trị gia tăng đầu vào của chi phí mua máy ATM cũng như thuế giá trị gia tăng đầu vào của chi phí liên quan đến hoạt động của máy ATM không được khấu trừ. Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu và báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi nội dung chính sách thuế nếu đề xuất của Hiệp hội Ngân hàng phù hợp với thực tế, góp phần tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Tổng cục Thuế trả lời để Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam được biết và hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Vụ TCNH (BTC);
- Vụ CS, PC (TCT);
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3058/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký