Công văn 306/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các nhà máy thủy điện không thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương thức quản lý thuế, phân định rõ quyền lợi và trách nhiệm thuế giữa các địa phương nơi có nhà máy thủy điện hoạt động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp sở hữu, vận hành nhà máy thủy điện không thuộc hệ thống EVN (nhà máy thủy điện ngoài EVN) và các Cục Thuế địa phương có liên quan đến việc quản lý thu thuế của các đơn vị này.
- Nguyên tắc kê khai thuế giá trị gia tăng
- Đối với doanh nghiệp có nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đặt trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
- Đối với doanh nghiệp có nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc nằm khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đặt trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho địa phương nơi có nhà máy thủy điện hoạt động.
- Phương pháp phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Trường hợp nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn một tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính: Số thuế GTGT phân bổ cho địa phương nơi có nhà máy được xác định theo tỷ lệ quy định trên doanh thu phát điện hoặc số thuế phát sinh thực tế của nhà máy.
- Trường hợp nhà máy thủy điện có công trình (như lòng hồ, thân đập, nhà máy) nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên: Số thuế GTGT phải nộp được phân bổ cho từng tỉnh theo tỷ lệ diện tích lòng hồ, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, hoặc tỷ lệ giá trị đầu tư của công trình nằm trên địa bàn từng tỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương và nộp kèm theo tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Người nộp thuế phải tự xác định chính xác số thuế phân bổ, thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước của các địa phương được hưởng nguồn thu theo đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc phân bổ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác và kịp thời chuyển thông tin cho cơ quan thuế địa phương liên quan phối hợp quản lý.
Hiệu lực thi hành
Công văn 306/TCT-KK có hiệu lực áp dụng theo các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế giá trị gia tăng hiện hành. Các hướng dẫn tại công văn này giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp thủy điện ngoài EVN trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại nhiều địa phương khác nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 306/TCT-KK | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được vướng mắc của một số Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các nhà máy thủy điện không thuộc EVN. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào các quy định tại:
- Điều 2.1, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT đối với các cơ sở sản xuất thủy điện:
"Cơ sở sản xuất thủy điện nêu tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện)..."
- Khoản 1, Điều 20 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất thủy điện:
"Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện). Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì thuế GTGT do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỉ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT."
- Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT;
Căn cứ vào các quy định nêu trên và qua báo cáo của các Cục Thuế, để việc kê khai, nộp thuế GTGT của các cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN phù hợp với đặc thù của hoạt động sản xuất thủy điện, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT phát sinh từ hoạt động sản xuất xuất thủy điện vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện). Cụ thể:
- Doanh nghiệp khai thuế GTGT đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định vào Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và khai số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh điện tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện vào Phụ lục bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC).
Số thuế GTGT phát sinh phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện (khai vào Phụ lục 01-5/GTGT) doanh nghiệp tự xác định bằng cách lấy số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất thủy điện. Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì thuế GTGT do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện).
- Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính, đồng thời sao gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và Phụ lục 01-5/GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi có nhà máy thủy điện.
- Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động sản xuất thủy điện được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp tại trụ sở chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 895/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc xác định giá tính thuế tài nguyên (TN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Nhà máy Thủy điện
- 2 Công văn 4924/TCT-DNL về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với nhà máy thủy điện Srêpok 4 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 623/TCT-DNL kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1427/TCT-DNL kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Công ty TNHH Nhà nước MTV TM&XNK Viettel do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6655/BTC-TCT về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với Tổng công ty phát điện do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3110/TCT-KK năm 2013 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 6237/VPCP-KTTH năm 2017 kiến nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội về kê khai nộp thuế đối với Công ty thủy điện Hòa Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 895/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc xác định giá tính thuế tài nguyên (TN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Nhà máy Thủy điện
- 2 Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4924/TCT-DNL về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với nhà máy thủy điện Srêpok 4 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 623/TCT-DNL kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1427/TCT-DNL kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Công ty TNHH Nhà nước MTV TM&XNK Viettel do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 6655/BTC-TCT về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với Tổng công ty phát điện do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3110/TCT-KK năm 2013 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 6237/VPCP-KTTH năm 2017 kiến nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội về kê khai nộp thuế đối với Công ty thủy điện Hòa Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành