Tổng quan về Công văn 4924/TCT-DNL
Công văn 4924/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Nhà máy thủy điện Srêpok 4. Do đặc thù công trình thủy điện này nằm trên địa giới hành chính của nhiều tỉnh (cụ thể là tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông), văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi nguồn thu ngân sách giữa các địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về kê khai và nộp thuế GTGT
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với Nhà máy thủy điện Srêpok 4 được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc kê khai thuế tập trung: Doanh nghiệp quản lý Nhà máy thủy điện Srêpok 4 thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Phân bổ số thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Nhà máy thủy điện Srêpok 4 phải được phân bổ để nộp vào ngân sách của các tỉnh nơi có nhà máy (tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông).
- Xác định tỷ lệ phân bổ: Tỷ lệ phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể theo quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm tỷ lệ chi phí đầu tư của nhà máy, diện tích lòng hồ, hoặc giá trị đền bù giải phóng mặt bằng thuộc địa giới hành chính của từng tỉnh.
- Thủ tục nộp thuế vào ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp có trách nhiệm lập chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước của các tỉnh liên quan theo đúng tỷ lệ phân bổ đã được xác định. Kho bạc Nhà nước tại các địa phương phối hợp thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4924/TCT-DNL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình phân chia nghĩa vụ thuế đối với dự án liên tỉnh. Hướng dẫn này giúp đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong việc phân chia nguồn thu ngân sách giữa tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông, đồng thời giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc nộp sai địa bàn thụ hưởng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4924/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời Công văn số 3327/CT-TTHT ngày 9/9/2010 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc kê khai thuế GTGT đối với sản xuất thuỷ điện. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3 Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
"1.3. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."
Tại điểm 2.1. khoản 2 Điều 2 Thông tư số 45/2009/TT-BTC ngày 11/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất thuỷ điện quy định:
"2.1. Cơ sở sản xuất thủy điện nêu tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thuỷ điện (nơi có tua bin, đập thuỷ điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện). Trường hợp nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn hai tỉnh thì số thuế GTGT do cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp sẽ được phân chia theo tỷ lệ 50% cho mỗi tỉnh.
Cơ sở sản xuất thủy điện nộp hồ sơ khai thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế và sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện để theo dõi ."
Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 45/2009/TT-BTC nêu trên quy định:
"2.3. Thủ tục luân chuyển chứng từ
Cơ sở sản xuất thuỷ điện thực hiện nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện là công ty có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh thì cơ sở sản xuất thủy điện nộp thuế GTGT tại kho bạc nhà nước nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơi đóng trụ sở Công ty) đồng thời nộp thuế GTGT cho kho bạc địa phương nơi được hưởng số thu về thuế GTGT. Các chứng từ nộp thuế được lập riêng cho từng kho bạc nhà nước, trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ tài khoản thu ngân sách nhà nước các địa phương nơi có nhà máy thuỷ điện hoặc nơi được hưởng."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện Đại Hải (gọi tắt là Công ty) có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh đầu tư nhà máy thủy điện Srêpok 4 nằm chung trên địa bàn hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông, Công ty đã thành lập Chi nhánh công ty - Nhà máy thủy điện Srêpok 4 (gọi tắt là Chi nhánh) tại tỉnh Đắk Lắk để quản lý điều hành nhà máy thủy điện Srêpok 4. Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, không trực tiếp bán điện, không phát sinh doanh thu, sản lượng điện của nhà máy thủy điện Srêpok 4 do Công ty trực tiếp bán ra thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính. Công ty nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và sao gửi tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk. Cục Thuế tỉnh Đắk Nông, nộp thuế cho Kho bạc hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông là nơi được hưởng nguồn thu từ thuế GTGT của nhà máy thuỷ điện Srêpok 4 theo tỷ lệ hướng dẫn tại công văn số 12956/BTC-TCT ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.
Việc cập nhật thông tin vào chương trình Quản lý thuế cấp Cục (QLT) được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3095/TCT-KK ngày 30/7/2009 của Tổng cục Thuế (bản foto kèm theo).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 306/TCT-KK kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy thủy điện không thuộc EVN do Tổng cục Thuế ban hành