Giới thiệu về Công văn 3065/TCT-CS
Công văn 3065/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) đối với khoản phí bản quyền phát hành phim phát sinh tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ việc chuyển giao quyền phân phối, bản quyền phim cho các tổ chức tại Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu đối với phí bản quyền phim
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động không theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh không thành lập cơ sở thường trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ tiền bản quyền phát hành phim tại thị trường Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện ký kết hợp đồng mua bản quyền phát hành phim, quyền trình chiếu phim từ nhà thầu nước ngoài để khai thác thương mại.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí bản quyền
- Theo quy định pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC, hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc chuyển nhượng bản quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh (phim), thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Do đó, khoản phí bản quyền phát hành phim trả cho nhà thầu nước ngoài không thuộc diện phải chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phí bản quyền
- Thu nhập từ tiền bản quyền (royalty) của nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam là khoản thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định về thuế nhà thầu.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền phát hành phim được áp dụng thống nhất là 10%.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ số tiền mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc cho phép khai thác, sử dụng bản quyền phim tại Việt Nam, không được trừ bất kỳ khoản chi phí nào.
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua bản quyền phim có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN (10% trên tổng doanh thu thanh toán) trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng nếu phát sinh giao dịch thường xuyên, tuân thủ đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng quy định
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 3065/TCT-CS giúp các doanh nghiệp điện ảnh, nhà phát hành phim tại Việt Nam tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi thực hiện các giao dịch quốc tế. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa phí bản quyền (không chịu thuế GTGT, chịu 10% thuế TNDN) với các dịch vụ đi kèm khác (như dịch vụ kỹ thuật, quảng cáo) để áp dụng đúng mức thuế suất quy định cho từng loại hình dịch vụ cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3065/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Truyền thông Megastar.
(Lầu 7- Hùng Vương Plaza-126 Hùng Vương- Quận 5 -TP Hồ Chí Minh)
Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Truyền thông Megastar nêu tại Hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực phát hành phim có hoạt động nhập khẩu phim. Công ty đang thực hiện giữ lại thuế nhà thầu là 10% trên phí bản quyền trả cho phía nước ngoài có đúng không?
Trả lời:
Căn cứ Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam; Căn cứ Điểm 21 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ bản quyền;
Căn cứ Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định: “Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng”;
Căn cứ các quy định trên thì phí bản quyền Công ty TNHH Megastar trả cho phía nước ngoài thuộc diện chịu thuế TNDN, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tỷ lệ thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập từ bản quyền là 10% trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Điểm 3, Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Công ty TNHH Truyền thông Megastar có trách nhiệm khai, nộp thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài đối với phí bản quyền theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên và Mục X Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Truyền thông Megastar được biết và liên hệ với Cục thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3665/TCHQ-TXNK trả lời vướng mắc về khai báo phí bản quyền phim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 459/TCT-HTQT năm 2015 về khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành