Giới thiệu chung về Công văn 3072/BXD-KTXD
Công văn 3072/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về việc vận dụng suất vốn đầu tư và chỉ số giá xây dựng công trình. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn trong việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đặc biệt là việc lập tổng mức đầu tư cho các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về vận dụng suất vốn đầu tư
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình như sau:
- Nguyên tắc áp dụng suất vốn đầu tư công bố: Suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố định kỳ là mức chi phí cần thiết để xây dựng mới một đơn vị diện tích hoặc đơn vị công suất năng lực phục vụ của công trình. Đây là công cụ mang tính chất tham khảo, hướng dẫn để xác định nhanh tổng mức đầu tư dự án.
- Sự cần thiết phải điều chỉnh suất vốn đầu tư: Do suất vốn đầu tư công bố được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn và mặt bằng giá cả tại một thời điểm và địa điểm nhất định (thường là tại Hà Nội hoặc các thành phố lớn), nên khi áp dụng cho dự án cụ thể, bắt buộc phải tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.
- Các yếu tố cần điều chỉnh:
- Yếu tố thời gian: Sử dụng chỉ số giá xây dựng để quy đổi suất vốn đầu tư từ thời điểm công bố về thời điểm lập dự án.
- Yếu tố địa điểm: Điều chỉnh theo khu vực xây dựng để phản ánh sự khác biệt về chi phí nhân công, vật liệu, máy thi công và điều kiện vận chuyển tại từng địa phương.
- Yếu tố kỹ thuật và công nghệ: Bổ sung hoặc giảm trừ chi phí đối với các hạng mục công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, giải pháp móng sâu, xử lý nền đất yếu hoặc trang thiết bị công nghệ chuyên dùng chưa được tính trong suất vốn đầu tư mẫu.
Hướng dẫn xác định các khoản mục chi phí chưa bao gồm trong suất vốn đầu tư
Bộ Xây dựng lưu ý các đơn vị khi lập tổng mức đầu tư cần rà soát kỹ các khoản mục chi phí chưa được tính toán trong tập suất vốn đầu tư công bố để bổ sung đầy đủ, tránh việc thiếu hụt vốn đầu tư:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, di dời hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ ổn định đời sống.
- Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng: Áp dụng đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn vay.
- Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
- Các chi phí đặc thù khác: Chi phí đánh giá tác động môi trường, chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, hoặc các khoản thuế, phí theo quy định riêng của địa phương.
Ý nghĩa và hiệu lực thực thi
Việc vận dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 3072/BXD-KTXD giúp các chủ đầu tư nâng cao tính chính xác của việc lập tổng mức đầu tư, hạn chế tối đa việc phải điều chỉnh dự án nhiều lần do vượt tổng mức đầu tư. Đồng thời, đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư công.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3072/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Xây dựng Thành phố Hải Phòng
Bộ Xây dựng nhận được công văn số 2025/SXD-KTXD ngày 28/10/2014 của Sở Xây dựng Thành phố Hải Phòng về việc vận dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố trong việc thực hiện xử phạt hành chính theo khoản 9, Điều 13, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Suất vốn đầu tư XDCT do Bộ Xây dựng công bố được tính toán trên cơ sở mặt bằng giá cả bình quân trên cả nước đối với các loại công trình xây dựng mới có tính chất phổ biến, điều kiện địa chất bình thường, mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến. Vì vậy, khi sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư XDCT do Bộ Xây dựng công bố trong việc thực hiện xử phạt hành chính theo khoản 9, Điều 13, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng công trình, mặt bằng giá đầu tư (quy mô công suất, công năng sử dụng, địa điểm và thời điểm đầu tư XDCT, …) để tính toán, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình khi vi phạm.
Sở Xây dựng TP Hải Phòng căn cứ ý kiến trên để thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy định./.
|
Nơi nhận : | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 847/BXD-KTXD áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 1489/BXD-KTXD hướng dẫn xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 440/BXD-KTXD hướng dẫn áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hàng năm
- 4 Công văn 299/BXD-KTXD năm 2013 xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 3062/BXD-KTXD năm 2014 về suất vốn đầu tư xây dựng công trình cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 1146/BXD-KTXD năm 2015 áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 1354/QĐ-BXD năm 2017 về công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn 847/BXD-KTXD áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 1489/BXD-KTXD hướng dẫn xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 440/BXD-KTXD hướng dẫn áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hàng năm
- 4 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- 5 Công văn 299/BXD-KTXD năm 2013 xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 3062/BXD-KTXD năm 2014 về suất vốn đầu tư xây dựng công trình cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 1146/BXD-KTXD năm 2015 áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Quyết định 1354/QĐ-BXD năm 2017 về công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Xây dựng ban hành