Tổng quan về Công văn 3076/TCT-KK năm 2016
Công văn 3076/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này làm rõ các trường hợp được coi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và các trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
- Nguyên tắc xác định hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn tại Công văn 3076/TCT-KK và các quy định pháp luật thuế GTGT liên quan, việc xác định hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Trường hợp không được coi là bán hàng vãng lai: Khi người nộp thuế có hoạt động bán hàng hóa cho khách hàng ở ngoại tỉnh (khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính) nhưng việc giao nhận hàng hóa được thực hiện tại kho của người nộp thuế, hoặc người nộp thuế tự vận chuyển, thuê đơn vị vận chuyển giao hàng đến cho khách hàng mà không phát sinh hoạt động bán hàng trực tiếp tại địa phương đó thì không được coi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Trong trường hợp này, doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
- Trường hợp được coi là bán hàng vãng lai: Hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh chỉ phát sinh khi doanh nghiệp mang hàng hóa đến địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính để thực hiện các hoạt động giới thiệu, chào bán và giao dịch trực tiếp (như bán hàng lưu động, hội chợ triển lãm, hoặc có địa điểm bán hàng tạm thời không thành lập chi nhánh) và phát sinh doanh thu tại địa phương đó.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản: Đây là các hoạt động đặc thù luôn được xác định là hoạt động vãng lai ngoại tỉnh nếu công trình xây dựng, lắp đặt hoặc bất động sản chuyển nhượng nằm ở tỉnh khác nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
- Quy định về kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Khi xác định có phát sinh hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thuộc đối tượng phải nộp thuế tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định sau:
- Tỷ lệ nộp thuế tạm tính: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động vãng lai. Thông thường, tỷ lệ này là 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10% (hoặc theo quy định cụ thể của từng thời kỳ đối với các hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản).
- Ngưỡng doanh thu kê khai: Theo quy định hướng dẫn, hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (trừ hoạt động xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản) chỉ phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai nếu doanh thu từ hoạt động này đạt từ 1 tỷ đồng trở lên trên một hợp đồng hoặc một lần phát sinh giao dịch.
- Hồ sơ và địa điểm kê khai: Người nộp thuế sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh để nộp cho Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh hoạt động bán hàng vãng lai.
- Cơ chế khấu trừ thuế GTGT đã nộp vãng lai tại trụ sở chính
Để tránh việc đánh thuế trùng lặp và đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, quy trình khấu trừ thuế được hướng dẫn rõ ràng như sau:
- Chứng từ khấu trừ: Số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai (thể hiện qua chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước) sẽ được dùng làm căn cứ để khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
- Cách thức kê khai khấu trừ: Khi lập tờ khai thuế GTGT tại trụ sở chính, doanh nghiệp đưa số thuế GTGT đã nộp vãng lai ngoại tỉnh vào chỉ tiêu tương ứng (chỉ tiêu số thuế đã nộp ngoại tỉnh) để giảm trừ số thuế phải nộp tại trụ sở chính trong kỳ tính thuế tương ứng.
- Xử lý khi số thuế nộp vãng lai lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở chính: Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của kỳ tính thuế đó, doanh nghiệp được tiếp tục chuyển số thuế chưa được khấu trừ hết sang kỳ tính thuế tiếp theo hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc nắm vững hướng dẫn tại Công văn 3076/TCT-KK giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế:
- Tránh rủi ro bị phạt chậm nộp: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hành vi bán hàng giao tận nơi (không phải vãng lai) và bán hàng trực tiếp tại ngoại tỉnh (vãng lai) để tránh việc bị cơ quan thuế địa phương xử phạt do chậm nộp hoặc không kê khai thuế vãng lai.
- Tối ưu hóa dòng tiền: Hiểu rõ cơ chế khấu trừ giúp doanh nghiệp luân chuyển chứng từ nộp thuế kịp thời từ địa phương về trụ sở chính, tránh tình trạng đọng vốn hoặc bị treo số thuế đã nộp ngoại tỉnh mà chưa được khấu trừ tại trụ sở chính.
- Lưu trữ hồ sơ minh chứng: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ giao nhận hàng hóa, chứng từ vận chuyển để chứng minh địa điểm thực hiện giao dịch khi có thanh tra, kiểm tra thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3076/TCT-KK | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 930/TC-THNVDT ngày 20/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre vướng mắc về bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ) :
“đ) Trườngng hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dưng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dưng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội. Theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng không phải thực hiện kê khai thuê GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B.”.
Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 5406/BTC-TCT ngày 23/4/2015 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
Căn cứ các hướng dẫn trên:
- Cơ sở kinh doanh trang trí nội thất Anh Thư của ông Lê Văn Hết tại tỉnh Tiền Giang (mã số thuế 1200754278) trúng thầu cung cấp bàn ghế học sinh cho Trường THCS Quới Điền ở huyện Thạch Phú tỉnh Bến Tre là bán hàng có hợp đồng trúng thầu mua bán, có địa điểm giao hàng cụ thể theo yêu cầu của người mua, không phải là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Dự án đầu tư mua sắm bàn ghế học sinh của Trường THCS Quới Điền nêu trên không thuộc phạm vi Kho bạc nhà nước khấu trừ thuế GTGT hướng dẫn tại Công văn số 5406/BTC-TCT ngày 23/4/2015 của Bộ Tài chính nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bến Tre có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế GTGT do Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre đã khấu trừ không đúng quy định cho Cơ sở kinh doanh trang trí nội thất Anh Thư của ông Lê Văn Hết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5406/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 119/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4744/TCT-KK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2306/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động bán hàng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3193/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4744/TCT-KK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5406/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 119/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2306/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động bán hàng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3193/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành