Giới thiệu về Công văn 3080/TCT-DNNCN năm 2023
Công văn 3080/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng cư trú, thu nhập chịu thuế và thủ tục quyết toán thuế trước khi xuất cảnh, giúp các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Nguyên tắc xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Việc xác định trạng thái cư trú là bước tiên quyết để áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phù hợp đối với người nước ngoài:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định (có đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
2. Quy định về thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế
Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài được phân biệt rõ ràng dựa trên trạng thái cư trú:
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập. Thuế TNCN được tính theo thuế suất toàn phần là 20%.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay: Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà). Vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN nếu chỉ áp dụng 01 lần/năm. Học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN.
3. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN khi chấm dứt hợp đồng và về nước
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ quyết toán thuế đối với người nước ngoài khi kết thúc nhiệm kỳ công tác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam:
- Nghĩa vụ quyết toán trước khi xuất cảnh: Cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
- Ủy quyền quyết toán thuế: Trường hợp cá nhân nước ngoài thuộc diện quyết toán thuế nhưng đã xuất cảnh và ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thay thì tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân theo quy định. Tổ chức trả thu nhập phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả của cá nhân.
- Hồ sơ và thủ tục: Doanh nghiệp và cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai quyết toán thuế TNCN và các tài liệu liên quan để hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng thời hạn, tránh rủi ro pháp lý và bị tạm hoãn xuất cảnh.
4. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)
Trong trường hợp cá nhân nước ngoài thuộc quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:
- Cá nhân cần thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định để tránh việc bị đánh thuế trùng lặp tại cả hai quốc gia.
- Việc áp dụng Hiệp định phải tuân thủ đúng quy trình, hồ sơ nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3080/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 27/TTr-CTTPHCM ngày 07/06/2023 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế TNCN đối với người lao động nước ngoài đã rời Việt Nam sau đó nhận được các khoản thu nhập phát sinh trong thời gian làm việc tại Việt Nam được trả bởi Công ty mẹ ở nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính (được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/09/2014) hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
...Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
...Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
...2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
... 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”
- Khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
..b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”
- Khoản 1 và 2, Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”
- Điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân...
2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.”
- Khoản 3, Điều 19, Thông tư 80/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
...3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
...a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp nhân viên người nước ngoài của VPĐD Egis Pharmaceuticals Private Limited Company tại Việt Nam kết thúc nhiệm kỳ làm việc tại Việt Nam, đã về nước và thực hiện quyết toán thuế TNCN trước khi rời khỏi Việt Nam theo quy định thì tại thời điểm phát sinh thu nhập được trả bởi công ty mẹ ở nước ngoài sau khi cá nhân rời Việt Nam thì cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng cá nhân không cư trú, thu nhập này được xác định là thu nhập chịu thuế của cá nhân và cá nhân thực hiện kê khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế theo quy định. Thuế TNCN đối với cá nhân trong trường hợp này được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20% theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Tổng Cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5146/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân Việt Nam đi lao động, làm việc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4036/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3156/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 743/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 299/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 40/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Công văn 5146/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân Việt Nam đi lao động, làm việc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4036/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3156/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 743/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 299/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 40/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành