Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3156/TCT-DNNCN năm 2023 của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về dịch vụ cá nhân phụ thuộc, điều kiện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, cách xác định chủ lao động thực sự và nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn 3156/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Năm ban hành: 2023.

Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc:

Theo Điều 30 Mục 10 Thông tư số 205/2013/TT-BTC, thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc được quy định cụ thể như sau:

  • Là khoản thu nhập dưới hình thức tiền công do một cá nhân là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam thu được từ hoạt động làm công tại Việt Nam (và ngược lại).
  • Các khoản loại trừ: Không bao gồm thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (quy định tại Điều khoản Dịch vụ ngành nghề độc lập), thành viên ban giám đốc doanh nghiệp (quy định tại Điều khoản Thù lao giám đốc), nghệ sĩ, vận động viên (quy định tại Điều khoản thu nhập của Nghệ sĩ và vận động viên), nhân viên phục vụ cho Chính phủ nước ngoài (quy định tại Điều khoản thu nhập từ Phục vụ Chính phủ) và tiền công dưới hình thức tiền lương hưu (quy định tại Điều khoản Tiền lương hưu).

Xác định nghĩa vụ thuế và điều kiện miễn thuế TNCN tại Việt Nam:

Theo Điều 31 Thông tư số 205/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú của Nước ký kết Hiệp định có thu nhập từ làm công tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, cá nhân sẽ được miễn thuế thu nhập tại Việt Nam nếu thỏa mãn đồng thời cả 3 điều kiện sau:

  • Cá nhân đó có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế.
  • Chủ lao động không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam (bất kể tiền công được trả trực tiếp bởi chủ lao động hoặc thông qua một đối tượng đại diện cho chủ lao động).
  • Tiền công đó không do một cơ sở thường trú mà chủ lao động có tại Việt Nam chịu và phải trả.

Tiêu chí xác định "Chủ lao động thực sự":

Khái niệm "chủ lao động" được hiểu là đối tượng sử dụng lao động thực tế. Một tổ chức hoặc cá nhân được coi là chủ lao động thực sự nếu đáp ứng các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do người lao động tạo ra, đồng thời chịu trách nhiệm cũng như gánh chịu rủi ro đối với lao động đó.
  • Đưa ra hướng dẫn công việc và cung cấp phương tiện lao động cho người lao động.
  • Có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động.

Nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế của tổ chức chi trả:

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập được quy định như sau:

  • Khai thuế theo tháng hoặc quý: Thuế TNCN là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp tổ chức chi trả thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý thì được khai theo quý.
  • Trường hợp miễn nộp hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý nếu trong tháng hoặc quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập (theo bổ sung tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
  • Quyết toán thuế năm: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Hướng dẫn áp dụng đối với trường hợp cụ thể (Công ty AMPERES và bà Dipti Vaghela):

Dựa trên các quy định pháp luật và thỏa thuận dịch vụ tư vấn ngày 18/4/2018, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể cho trường hợp này:

  • Xác định tư cách chủ lao động: Trường hợp Công ty AMPERES tại Việt Nam có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do bà Dipti Vaghela tạo ra, chịu trách nhiệm cũng như rủi ro đối với cá nhân, hướng dẫn và cung cấp phương tiện lao động, đồng thời có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động của bà Dipti Vaghela thì Công ty AMPERES được xác định là chủ lao động thực sự.
  • Nghĩa vụ thuế của cá nhân: Bà Dipti Vaghela là cá nhân không cư trú, phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ, thực địa và giới thiệu, tìm kiếm các đối tác tiềm năng cho dự án CORE - APP do Công ty AMPERES chi trả. Do đó, khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế TNCN tại Việt Nam.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Công ty AMPERES có trách nhiệm thực hiện kê khai, khấu trừ thuế và nộp thuế TNCN cho bà Dipti Vaghela theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3156/TCT-DNNCN
V/v chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Liên danh tài nguyên môi trường và hệ thống năng lượng Australia - Mekong (AMPERES)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 17176 ngày 14/04/2023 của Công ty TNHH Liên danh tài nguyên môi trường và hệ thống năng lượng Australia - Mekong (AMPERES) về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi trả của doanh nghiệp Việt Nam cho cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ tại nước ngoài. Về vấn đ này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về xác định NNT theo quy định pháp luật thuế TNCN

- Khoản 1, Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định:

“Điều 2. Đi tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh th Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC) hướng dẫn:

“Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị đnh số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

- Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

...2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

...c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hng môi giới; tiền tham gia các đ tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đ án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu din văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

2. Về xác định quyền đánh thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

- Điều 30, Mục 10, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Mục 10. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC

Điều 30. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

Theo quy định tại Hiệp định, thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc là thu nhập dưới hình thức tiền công do một cá nhân là đối tượng cư trú của Nước kết Hiệp định với Việt Nam thu được từ hoạt động làm công tại Việt Nam và ngược lại. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc không bao gồm thu nhập của các cá nhân với tư cách cá nhân hành nghề độc lập (được quy định tại Điều khoản Dịch vụ ngành nghề độc lập), thành viên ban giám đốc doanh nghiệp (được quy định tại Điều khoản Thù lao giám đốc), nghệ sĩ, vận động viên (được quy định tại Điều khoản thu nhập của Nghệ sĩ và vận động viên), nhân viên phục vụ cho Chính phủ nước ngoài (được quy định tại Điều khoản thu nhập từ Phục vụ Chính phủ), và tiền công dưới hình thức tiền lương hưu (được quy định tại Điều khoản Tiền lương hưu).

- Điều 31, Mục 10, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 31. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

1. Theo quy định tại Hiệp định, một cá nhân là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có thu nhập từ hoạt động làm công tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập làm công đó tại Việt Nam theo các quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam.

2. Nếu cá nhân nêu tại Khoản 1 đồng thời tha mãn cả 3 điều kiện sau đây, tiền công thu được từ công việc thực hiện tại Việt Nam sẽ được min thuế thu nhập tại Việt Nam:

a) Cá nhân đó có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đu hoặc kết thúc trong năm tính thuế;

b) Chủ lao động không phi là đối tượng cư trú của Việt Nam bt k tiền công đó được trả trực tiếp bởi ch lao động hoặc thông qua một đối tượng đi diện cho chủ lao động;

c) Tiền công đó không do một cơ sở thường trú mà chủ lao động có tại Việt Nam chịu và phi trả.

3. Khái niệm “chủ lao động nêu tại Điểm 2.b) dùng đ chỉ đối tượng sử dụng lao động thực sự. Thông thường, một đối tượng được coi là chủ lao động thực sự nếu có các quyn và nghĩa vụ sau:

a) Đối tượng đó có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do người lao động tạo ra và chịu trách nhiệm cũng như rủi ro đi với lao động đó;

b) Đối tượng đó đưa ra hưng dn và cung cấp phương tiện lao động cho người lao động;

c) Đối tượng đó có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động.

3. Về xác định nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập

- Điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng ln phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân...

2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gm:

c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

...6.

...d.1)Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền...Theo đó, doanh nghiệp vn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

- Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 7. Hồ sơ khai thuế

...3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

... e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 30 và Điều 31, Mục 10, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 và nội dung công việc cụ thể của bà Dipti Vaghela cũng như các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được nêu tại theo thỏa thuận dịch vụ tư vấn giữa Công ty AMPERES và bà Dipti Vaghela ngày 18/4/2018, trường hợp Công ty AMPERES có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do bà Dipti Vaghela tạo ra, chịu trách nhiệm cũng như rủi ro đối với cá nhân, hướng dẫn và cung cấp phương tiện lao động và có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động của bà Dipti Vaghela thì Công ty AMPERES tại Việt Nam được xác định là chủ lao động thực sự của bà Dipti Vaghela.

Do đó, trường hợp bà Dipti Vaghela là cá nhân không cư trú, phát sinh thu nhập cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ, thực địa và giới thiệu, tìm kiếm các đối tác tiềm năng cho dự án CORE - APP về phát triển hệ thống điện lưới nhỏ tại các ngôi làng của Myanmar được trả bởi Công ty AMPERES thì thu nhập của bà Dipti Vaghela thuộc diện phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam.

Công ty AMPERES có trách nhiệm thực hiện kê khai, khấu trừ thuế và nộp TNCN cho bà Dipti Vaghela theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo đ Công ty AMPERES được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- Phó TCTr Đặn
g Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, CS, HT
QT (TCT);
- Cục thuế TP.
Hồ Chí Minh:
- Lưu: VT
, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV
HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3156/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3156/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/07/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3156/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký