Tóm tắt Công văn 30968/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Công văn 30968/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt là đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chi tiết quy định tại văn bản này:
Xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Việc xác định trạng thái cư trú là cơ sở quan trọng nhất để áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phù hợp. Theo hướng dẫn, cá nhân được xác định là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
Nghĩa vụ thuế của cá nhân có sự khác biệt rõ rệt tùy thuộc vào tình trạng cư trú:
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập.
Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức áp dụng biểu thuế đối với từng đối tượng:
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% và được tính các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng bảo hiểm, từ thiện theo quy định.
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân (áp dụng đối với khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên).
- Cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất toàn phần là 20% (không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh).
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập theo đúng đối tượng và thuế suất quy định.
- Thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động nước ngoài ngay khi phát sinh hợp đồng lao động và chi trả thu nhập.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý, đồng thời thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền theo quy định của pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30968/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Seaps Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 3, tòa tháp A, tòa nhà Sky Tower, số 88 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội)
MST: 0107530793
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 17042017/CV/SEAPS-V đề ngày 17/04/2017 của Công ty TNHH Seaps Việt Nam (sau đây gọi tắt là Seaps-V) hỏi về chính sách thuế.
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế.
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức... ”
+ Tại Khoản 1 Điều 28 Chương III quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”
Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ của đơn vị, căn cứ Điều 2 thỏa thuận hỗ trợ giữa Seaps-V và Công ty Nhật Bản, trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam được công ty Nhật Bản cử sang Việt Nam để hỗ trợ nghiệp vụ quản lý và đào tạo cho Công ty Seaps-V, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam bao gồm phí công tác (tính theo ngày) và các chi phí khác trong thời gian làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế TNCN với thuế suất 20% không phân biệt nơi chi trả.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Seaps Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 40675/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 40848/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 40675/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 40848/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành