Tóm tắt Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 40677/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc khấu trừ thuế TNCN đối với các cá nhân vãng lai hoặc lao động thời vụ được thực hiện như sau:
- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Khoản khấu trừ này áp dụng cho mỗi lần chi trả thu nhập đạt từ hạn mức nêu trên, không phân biệt cá nhân đó có chứng từ khấu trừ thuế hay chưa tại thời điểm nhận tiền.
2. Điều kiện để làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế (Bản cam kết)
Để tạo điều kiện cho người lao động có thu nhập thấp chưa đến mức phải nộp thuế, văn bản hướng dẫn cụ thể về trường hợp miễn khấu trừ tạm thời thông qua bản cam kết:
- Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế thì không được làm bản cam kết này và tổ chức chi trả bắt buộc phải khấu trừ 10%.
- Cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết đã lập. Nếu phát hiện có sự gian lận hoặc khai báo không đúng thực tế, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Văn bản cũng xác định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức khi thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ bản cam kết của người lao động để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế vào bảng kê hồ sơ quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp tổ chức chi trả không thực hiện đúng quy định về khấu trừ thuế (không khấu trừ 10% đối với đối tượng không đủ điều kiện làm cam kết) sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn 40677/CT-TTHT giúp làm rõ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế TNCN đối với lao động thời vụ, cộng tác viên. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ trạng thái mã số thuế của cá nhân trước khi chấp nhận bản cam kết để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán và truy thu thuế TNCN trong các kỳ quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40677/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Dầu Nhờn Chevron Việt Nam
(Địa chỉ: 117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội - MST: 0200115417)
Trả lời công văn không số ngày 22/05/2017 của Công ty TNHH Dầu nhờn Chevron Việt Nam (sau đây gọi là công ty) và Phiếu chuyển số 459/PC-TCT ngày 23/05/2017 của Tổng cục Thuế hỏi về việc khấu trừ thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH12 ngày 08/6/2012 của Quốc hội:
+ Tại khoản 3 Điều 36 quy định:
“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
…3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.”
+ Tại khoản 2 Điều 47 quy định:
“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
...2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
+ Tại Khoản 2 Điều 8 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế…”
+ Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty có thực hiện chi trả cho nhân viên khoản tiền trên hai triệu đồng theo thỏa thuận giữa hai bên sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập nhận được theo hướng dẫn tại Khoản i Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Dầu Nhờn Chevron Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 51265/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 30968/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 4023/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 39721/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 42894/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 6 Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 65558/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 65744/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 51265/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 30968/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 4023/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 39721/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 42894/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 8 Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 65558/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 65744/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành