Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 31035/CT-HTr năm 2016

Công văn 31035/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay hoặc hỗ trợ cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay

Đối với khoản chi phí thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, Công văn hướng dẫn nguyên tắc tính thuế như sau:

  • Khoản tiền thuê nhà trả thay phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả, nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
  • Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Quy định này áp dụng thống nhất cho cả lao động Việt Nam và lao động nước ngoài có phát sinh khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp chi trả.

2. Quy định về khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài

Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay được xác định là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Bậc học của con người lao động phải từ mầm non đến trung học phổ thông.
  • Khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục tại Việt Nam và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để họ tự đóng học phí thì khoản tiền này không được miễn thuế mà phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

3. Chính sách thuế đối với vé máy bay về phép

Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động được hướng dẫn cụ thể:

  • Được miễn thuế TNCN đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần (01 chuyến khứ hồi/năm).
  • Căn cứ xác định miễn thuế dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán thực tế (vé máy bay, thẻ lên tàu bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp).
  • Nếu phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, khoản chi phí vé máy bay này sẽ phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

4. Nguyên tắc khấu trừ và kê khai thuế TNCN của doanh nghiệp

Cục Thuế Thành phố Hà Nội nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế:

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với lao động cư trú, hoặc theo thuế suất toàn phần đối với lao động không cư trú trước khi chi trả thu nhập.
  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác ngoài tiền lương, tiền công (trừ các khoản được miễn thuế theo quy định pháp luật) đều phải được quy đổi và tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động tại kỳ phát sinh chi phí.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31035/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Bà Nông Hoàng Thanh Thủy
(Địa chỉ: Số 43, ngách 75/173 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà quận Ba Đình, TP Hà Nội.
MST: 8058075575)

Trả lời công văn không số ngày 18/04/2016 của bà Nông Hoàng Thanh Thủy hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

+ Tại Điểm b.3 Khoản 6 Điều 14 Chương II quy định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

“b.3) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

b.3.1) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập.

b.3.2) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công từ hai nơi trở lên:

+ Nếu cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân tại đơn vị trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó.

+ Nếu cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân ở nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú...”

- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

+ Tại Điểm c.2.1 Khoản 2 Điều 16 Chương II quy định về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

“c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

c.2.1) Đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương; tiền công

…

- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)...”

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế.

+ Tại Khoản 3 Điều 21 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ như sau:

“c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

…

c.2.3) Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)…”

- Căn cứ tại Điểm 3.2 Mục V Công văn số 230/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/01/2012 về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011:

“3.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.3, Khoản 6, Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và lưu ý một số điểm sau:

- Trường hợp cá nhân quyết toán thuế tại nơi cư trú là Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

- Trường hợp thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nộp hồ sơ tại cơ quan quan quản lý đơn vị chi trả cuối cùng”

- Căn cứ Điểm 3.2.3 Mục VI Công văn số 187/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế ban hành ngày 15/01/2013 về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012:

“3.2.3. Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% hoặc 20% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)”

Căn cứ quy định trên, trường hợp trong năm 2011, bà Nông Hoàng Thanh Thủy có thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả cuối cùng nếu cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân; nếu cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Trường hợp trong năm 2012, năm 2014, năm 2015 Bà Nông Hoàng Thanh Thủy chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công mà đơn vị chi trả đã khấu trừ 10% thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân là Chi cục Thuế nơi bà Nông Hoàng Thanh Thủy cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Nếu còn vướng mắc, đề nghị Bà Nông Hoàng Thanh Thủy liên hệ với Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế, Cục thuế TP Hà Nội (Liên hệ đồng chí Lê Tuấn Anh - Phó trưởng phòng, số điện thoại 0904.011.099 hoặc trực tiếp tại địa chỉ G23-24 đường Nguyên Hồng, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội) để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Bà Nông Hoàng Thanh Thủy được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Thu nhập cá nhân;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 31035/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 31035/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/05/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 31035/CT-HTr năm 2016 về giải đáp ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký