Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 34627/CT-HTr năm 2015

Công văn 34627/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập cá nhân

Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ:

  • Chính sách thuế đối với học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông) thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều kiện áp dụng là khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
  • Chính sách thuế đối với tiền vé máy bay về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Các chuyến đi phát sinh thêm ngoài định mức một lần một năm sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
  • Chính sách thuế đối với chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ, nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
  • Các khoản phúc lợi và lợi ích khác: Đối với các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản

Công văn 34627/CT-HTr mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế TNCN. Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nêu trên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Hợp đồng lao động rõ ràng: Các khoản chi trả hộ, phúc lợi phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
  • Hóa đơn chứng từ hợp lệ: Tất cả các khoản chi trả hộ phải có hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Tính nhất quán trong kê khai: Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN của người lao động một cách chính xác và đồng bộ với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để tránh bị truy thu và xử phạt hành chính.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34627/CT-HTr
V/v: giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện Bowergroup Asia INC tại Hà Nội
(Địa chỉ: P1012 tầng 10, tòa nhà Pacific Place, số 83B Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 0106583640)

Trả lời công văn số 01.05/2015 ngày 13/5/2015 của Văn phòng đại diện Bowergroup Asia INC tại Hà Nội hỏi về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 25 Chương IV Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

“2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ... "

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

+ Tại Điều 5 Chương I quy định văn bản giao dịch với cơ quan thuế:

"...2. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải ký, ban hành đúng thẩm quyền, thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư... ”

+ Tại Khoản 1 Điều 6 Chương I quy định giao dịch với cơ quan thuế:

“1. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp. ”

Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:

“...a) Sửa đổi, bổ sung điểm b.2.1, khoản 2 Điều 16 như sau:

“b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

…

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin tiền bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

…..

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Tư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này ….”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động trực tiếp và nhận thu nhập từ trụ sở chính BowerGroup Asia (tại Mỹ) thì trụ sở chính BowerGroup Asia (tại Mỹ) cấp chứng từ khấu trừ hoặc thư xác nhận thu nhập (mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC) cho cá nhân để cá nhân có căn cứ quyết toán thuế TNCN. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

Về việc ký tên trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Chương I Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo cho Văn phòng đại diện Bowergroup Asia INC tại Hà Nội biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TNCN;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 34627/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 34627/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 34627/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký