Tóm tắt Công văn 3109/BTC-TCHQ năm 2017 về thời điểm nộp C/O để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
Công văn 3109/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho cơ quan hải quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này làm rõ các quy định về thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để người khai hải quan được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Quy định về thời điểm nộp C/O đối với các Hiệp định thương mại tự do (ngoại trừ VKFTA)
Đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu, thời điểm nộp C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện thống nhất theo nguyên tắc sau:
- Nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp bản chính C/O cho cơ quan hải quan tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu để được áp dụng ngay mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm thông quan: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo việc nợ C/O trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai. Thời hạn để nộp bổ sung bản chính C/O là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Xử lý thuế trong thời gian nợ C/O: Trong thời gian chưa nộp bổ sung C/O, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thuế suất thông thường. Khi nộp bổ sung C/O hợp lệ trong thời hạn 30 ngày nêu trên, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và thực hiện thủ tục hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp thừa cho doanh nghiệp.
Quy định riêng đối với Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thời điểm nộp C/O mẫu VK (Hàn Quốc) theo các quy định đặc thù của Hiệp định VKFTA:
- Thời điểm nộp C/O: Người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu để được hưởng ưu đãi.
- Thời hạn nộp bổ sung C/O: Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và được phép nộp bổ sung trong thời hạn tối đa là 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Thủ tục xử lý thuế nộp thừa: Doanh nghiệp tạm thời nộp thuế theo mức thuế suất MFN tại thời điểm thông quan. Sau khi nộp bổ sung C/O hợp lệ trong thời hạn 01 năm, cơ quan hải quan sẽ xử lý hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện quy định
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan, Công văn 3109/BTC-TCHQ quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
- Đối với người khai hải quan (Doanh nghiệp): Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo và tính hợp lệ của C/O nộp bổ sung. Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi thời hạn nợ C/O để tránh việc nộp muộn dẫn đến bị từ chối quyền hưởng ưu đãi thuế quan.
- Đối với cơ quan hải quan các cấp: Có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện khai báo nợ và nộp bổ sung C/O đúng quy định. Đồng thời, cơ quan hải quan phải tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên C/O với hồ sơ lô hàng nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3109/BTC-TCHQ đã tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa khi chưa kịp nhận C/O từ đối tác nước ngoài. Việc quy định rõ ràng thời hạn nộp bổ sung và cơ chế hoàn thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, đồng thời đảm bảo việc thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam trong các FTA được diễn ra một cách minh bạch và hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3109/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tiếp theo công văn số 13959/T3TC-TCHQ ngày 04/10/2016, Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm nộp C/O để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc hoạt động điều tiết giá như sau:
1. C/O các mẫu, trừ C/O mẫu KV(VK), EAV: thời điểm nộp C/O thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1, 2 công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 4/10/2016.
2. C/O mẫu KV (VK): thời điểm nộp C/O thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2.2, công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016.
3. C/O mẫu EAV (đối với tất cả loại hàng hóa nhập khẩu):
3.1. Đối với tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
3.2. Đối với tờ khai hải quan điện tử, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm nộp hồ sơ hải quan để kiểm tra hồ sơ.
3.3. Ngoài thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan chỉ xem xét đề nghị nộp bổ sung C/O trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 20 Phụ lục 1 Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2448/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc xin nộp C/O mẫu D cấp sau để hưởng thuế suất ưu đãi CEPT/AFTA đối với một số lô hàng nhập khẩu được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Đầu tư gia công - Cục Hải quan Hải Phòng
- 2 Công văn số 4546/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Thời gian hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi
- 3 Công văn 17265/BTC-CST xác nhận danh mục vật tư nhập khẩu cho đóng mới toa xe hưởng thuế suất ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4520/TCHQ-GSQL năm 2017 về nộp C/O trong trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% hoặc bằng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1393/XNK-XXHH năm 2017 về hưởng thuế suất ưu đãi ATIGA đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 733/GSQL-GQ4 năm 2018 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2448/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc xin nộp C/O mẫu D cấp sau để hưởng thuế suất ưu đãi CEPT/AFTA đối với một số lô hàng nhập khẩu được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Đầu tư gia công - Cục Hải quan Hải Phòng
- 2 Công văn số 4546/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Thời gian hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi
- 3 Công văn 17265/BTC-CST xác nhận danh mục vật tư nhập khẩu cho đóng mới toa xe hưởng thuế suất ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 12802/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 4520/TCHQ-GSQL năm 2017 về nộp C/O trong trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% hoặc bằng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1393/XNK-XXHH năm 2017 về hưởng thuế suất ưu đãi ATIGA đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 733/GSQL-GQ4 năm 2018 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành