Giới thiệu về Công văn 3112/TCT-CS năm 2023
Công văn 3112/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về tiền thuê đất trong khai thác khoáng sản
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và căn cứ pháp lý để xác định tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản:
- Nghĩa vụ thuê đất của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thực hiện thủ tục thuê đất và nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê để phục vụ hoạt động khai thác, xây dựng công trình phụ trợ, bãi thải, hoặc các khu vực chế biến liên quan.
- Xác định diện tích đất tính tiền thuê: Diện tích đất phải nộp tiền thuê được xác định căn cứ vào quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất và biên bản bàn giao đất trên thực địa. Diện tích này phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
- Thời điểm tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa theo đúng quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
- Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, vị trí địa lý và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính tiền thuê đất.
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo việc thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện chính xác và kịp thời, Công văn hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp xác định cụ thể ranh giới, diện tích đất bàn giao cho đơn vị khai thác khoáng sản, đồng thời chuyển đầy đủ thông tin địa chính sang cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ địa chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện tính toán, xác định số tiền thuê đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3112/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý thống nhất giúp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng chính sách thu tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại các địa phương. Văn bản này giúp tăng cường tính minh bạch, ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản yên tâm đầu tư và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3112/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2127/CTTVI-HKDCN ngày 05/8/2022 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về việc vướng mắc chính sách về thu tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 82 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
Căn cứ khoản 27 Điều 3; điểm đ khoản 2 Điều 10; Điều 152 Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ điểm c, g khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 2 Nghị định 68/2022/NĐ-CP này 22/9/2022 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn cứ quy định nêu trên, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thuộc đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.
Trường hợp thăm dò, khai thác khoáng sản (khai thác cát) mà không sử dụng lớp đất mặt hoặc không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất mặt.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 82 Luật Khoáng sản năm 2010. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và huyện có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013. Cơ quan thuế căn cứ trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến để xác định tiền thuê đất phải nộp.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Trà Vinh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định trường hợp phải nộp tiền thuê đất để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Trường hợp nếu còn vướng mắc về đối tượng được giao đất, cho thuê đất thì đề nghị có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Nghị định 68/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5 Công văn 5155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành