Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5155/TCT-CS năm 2023

Công văn 5155/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc của các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai trên phạm vi cả nước.

Nội dung trọng tâm về xác định đơn giá và tiền thuê đất

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và căn cứ pháp lý để xác định tiền thuê đất trong các trường hợp cụ thể, bao gồm:

  • Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn chi tiết cách thức áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính đơn giá thuê đất cho từng chu kỳ ổn định.
  • Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định: Quy định rõ thẩm quyền và thủ tục điều chỉnh đơn giá thuê đất khi chuyển sang chu kỳ ổn định tiếp theo, đảm bảo quyền lợi của nhà nước và tính chủ động cho doanh nghiệp.
  • Xử lý chuyển tiếp chính sách: Hướng dẫn việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất, quyết định giao đất thực tế hoặc quyết định gia hạn thời gian sử dụng đất.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất

Văn bản lưu ý các cơ quan thuế địa phương trong việc rà soát và thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định:

  • Xác định đúng đối tượng ưu đãi: Đảm bảo các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng đúng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định liên quan.
  • Thủ tục và hồ sơ miễn, giảm: Yêu cầu người nộp thuế phối hợp cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý để cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời và đúng pháp luật.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nghĩa vụ tài chính đất đai, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các Cục Thuế:

  • Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để rà soát, đối chiếu thông tin địa chính, đảm bảo việc tính và thu tiền thuê đất chính xác, tránh thất thu ngân sách.
  • Hỗ trợ người nộp thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, giải thích chính sách và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính đối với đất đai theo quy định hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5155/TCT-CS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông

Trả lời công văn số 1772/CTDNO-NVDTPC ngày 15/9/2023 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về miễn, giảm, thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:

“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới trừ các trường hợp sau:

a) Nông, lâm trường quốc doanh được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư...”.

- Tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

7. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

- Tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:

“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;

c) Cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

d) Chi cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... ”

- Tại Khoản 1 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội quy định:

“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực... ”

Căn cứ quy định trên, pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo dự án đầu tư. Trường hợp Công ty Cổ phần kỹ nghệ gỗ MDF Bison được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ván MDF và gỗ VEERNER theo Quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, nếu dự án đã được cơ quan thuế quyết định miễn, giảm tiền thuê đất mà trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Nông căn cứ quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ và quy định của pháp luật từng thời kỳ để thực hiện thu hồi số tiền thuê đất của Công ty đã được miễn, giảm và tính tiền chậm nộp trên số tiền thuê đất được miễn, giảm bị thu hồi theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Cục Quản lý công sản (BTC);
- Cục Quản lý, giám sát Chính sách thuế, phí và lệ phí (BTC);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5155/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/11/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/11/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký