Công văn 3123/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách phí bảo vệ môi trường, đặc biệt là phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng pháp luật, xác định đúng đối tượng chịu thuế, mức phí và quy trình kê khai nộp phí theo quy định hiện hành.
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 3123/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản Việt Nam.
- Hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm cả khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại.
- Các trường hợp thu gom, tận thu khoáng sản trong quá trình thi công công trình hoặc thực hiện các dự án đầu tư cũng thuộc diện phải kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phương pháp xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp
Công văn làm rõ nguyên tắc và công thức tính toán số phí bảo vệ môi trường mà người nộp thuế phải thực hiện:
- Số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ được xác định bằng lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế nhân với mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản.
- Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại hoặc phân cấp trước khi bán ra, lượng khoáng sản tính phí được quy đổi từ lượng khoáng sản thành phẩm theo tỷ lệ quy đổi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Mức phí áp dụng được căn cứ theo Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi khai thác.
- Quy định về kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính thuế đối với khoản phí này:
- Người nộp phí bảo vệ môi trường có nghĩa vụ tự tính, tự khai và tự nộp phí vào ngân sách nhà nước theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh tùy thuộc vào quy mô và giấy phép khai thác.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường là Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thời hạn nộp tờ khai và nộp phí tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách hiệu quả, Công văn 3123/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu số liệu khai thác thực tế của doanh nghiệp với số liệu báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gian lận, trốn phí.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành tại địa phương nhằm quản lý chặt chẽ nguồn thu từ hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3123/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời công văn số 1678/CT-KK ngày 4/8/2011 của Cục thuế tỉnh Thái Bình về việc phí bảo vệ môi trường đối với Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Sông Hồng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3, Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
"Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định này".
- Tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
"Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Sông Hồng là đơn vị khai thác khí thì Công ty thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định miễn phí bảo vệ môi trường đối với các đơn vị khai thác khí nhưng không xả chất thải ra môi trường và không làm phát sinh các nguồn tác động xấu đối với môi trường. Theo đó, trường hợp của Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Sông Hồng Tổng cục Thuế ghi nhận và báo cáo cấp có thẩm quyền nghiên cứu sửa đổi chính sách cho phù hợp với thực tế
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2 Nghị định 82/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3 Công văn 14/TCT-PCCS về kê khai, thu nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành