Tóm tắt Công văn 3124/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất
Công văn 3124/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê đất và thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Thời điểm xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc gia hạn sử dụng đất.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định theo chu kỳ 5 năm. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Áp dụng bảng giá đất: Việc tính toán tiền thuê đất phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính tiền thuê đất.
2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư
Văn bản làm rõ các điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng đối tượng:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc áp dụng: Miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể. Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Thời gian hưởng ưu đãi: Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm được nhà nước cho thuê đất hoặc từ thời điểm dự án đi vào hoạt động tùy thuộc vào từng trường hợp ưu đãi cụ thể theo quy định pháp luật.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Hướng dẫn cách thức xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất so với thời hạn quy định.
3. Quy định chuyển tiếp và xử lý vướng mắc thực tế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật đất đai:
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ thuê đất đã được tiếp nhận trước ngày Luật Đất đai mới có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế căn cứ vào các quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính để xử lý.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, và cơ quan Tài chính tại địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính; đồng thời kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế những vướng mắc vượt thẩm quyền để được hướng dẫn giải quyết.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các hướng dẫn cốt lõi của Tổng cục Thuế tại Công văn 3124/TCT-CS nhằm hỗ trợ người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thực thi đúng quy định pháp luật về tiền thuê đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3124/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6597/CTTNG-HKDCN của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách miễn tiền thuê đất của Công ty cổ phần Thương mại và Sản xuất CaCO3 Quang Sơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất. ”
- Tại điểm c Khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“10. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao được miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
...c) Toàn bộ thời gian thuê đất nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư. ”
- Tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp quy định:
“Điều 28. Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 11 năm, được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều mức ưu đãi thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất. ”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất CaCO3 Quang Sơn thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật Cụm Công nghiệp Quang Sơn 1 (khu A) tại địa bàn huyện Đồng Hỷ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chỉ được áp dụng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất theo điểm c Khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sau khi làm đủ các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất (trừ trường hợp công ty lựa chọn mức ưu đãi khác trong các mức ưu đãi được hưởng).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2788/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2834/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2833/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3226/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3223/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3308/TCT-CS năm 2024 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư kinh doanh xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2788/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2834/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2833/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3226/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3223/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3308/TCT-CS năm 2024 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư kinh doanh xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành