Tóm tắt Công văn 3308/TCT-CS năm 2024 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư kinh doanh xăng dầu
Công văn 3308/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Văn bản này làm rõ việc áp dụng các quy định pháp luật về đất đai, đầu tư và quản lý thuế đối với loại hình dự án thương mại dịch vụ đặc thù này.
Cơ sở pháp lý xác định ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế căn cứ vào hệ thống quy định pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn đồng bộ, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đặc biệt là các điều khoản quy định về nguyên tắc, điều kiện và thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất.
- Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ về danh mục địa bàn, ngành nghề ưu đãi đầu tư qua các thời kỳ (Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
Nguyên tắc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án kinh doanh xăng dầu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định dự án đầu tư cửa hàng kinh doanh xăng dầu có được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất hay không phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Phân loại tính chất dự án: Dự án đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu được xác định là dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thuộc loại hình đất thương mại, dịch vụ.
- Điều kiện về ngành nghề ưu đãi: Hoạt động kinh doanh xăng dầu thông thường không thuộc Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc Danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Điều kiện về địa bàn ưu đãi: Do không thuộc ngành nghề ưu đãi, dự án kinh doanh xăng dầu chỉ có thể được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất nếu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Thời điểm áp dụng ưu đãi: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Quy định cụ thể về việc miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn làm rõ các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế đối với dự án kinh doanh xăng dầu:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục đề nghị miễn, giảm theo quy định.
- Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản: Sau thời gian xây dựng cơ bản, việc tiếp tục miễn tiền thuê đất cho thời gian hoạt động của dự án phụ thuộc hoàn toàn vào địa bàn đầu tư. Nếu dự án nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thời gian miễn tiền thuê đất sẽ được áp dụng tương ứng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Trường hợp không được miễn, giảm: Đối với các dự án kinh doanh xăng dầu được đầu tư tại các địa bàn không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (ví dụ như các đô thị, thành phố, khu vực phát triển), dự án sẽ không được hưởng bất kỳ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nào và phải nộp 100% tiền thuê đất theo quy định.
Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan Thuế địa phương và Doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần tiến hành rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án, đối chiếu quy hoạch sử dụng đất, quyết định cho thuê đất, giấy chứng nhận đầu tư và thực tế triển khai dự án để xác định chính xác đối tượng, điều kiện và mức miễn, giảm tiền thuê đất.
- Đối với người nộp thuế (doanh nghiệp đầu tư): Có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi thuế đất. Mọi hành vi kê khai sai lệch nhằm trục lợi chính sách ưu đãi sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3308/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1033/CTKTU-NVDTPC ngày 26/6/2024 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư kinh doanh xăng dầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 và Khoản 4, Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:
“Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;..
4. Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.”
- Tại Khoản 2 và Điểm b Khoản 5, Điều 15 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội quy định:
“Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;..
5. Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;”
- Tại Khoản 1 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
“Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 2 như sau:
“g) Xăng các loại; ”
- Tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;..
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước cho thuê để kinh doanh hàng hóa xăng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về ngành, nghề ưu đãi đầu tư và ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nên không thuộc trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ quy định trên và hồ sơ cụ thể để xử lý miễn, giảm tiền thuê đất đối với Công ty TNHH Thúy Thanh theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |