Giới thiệu về Công văn 3126/CT-HTr năm 2016
Công văn 3126/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đi lại, công tác của người lao động.
Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại văn bản và các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau để được ghi nhận chi phí hợp lý:
- Điều kiện chung để được trừ chi phí: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hướng dẫn đối với chi phí mua vé máy bay: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải có quyết định cử đi công tác, vé máy bay (hoặc vé điện tử), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.
- Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử: Nếu doanh nghiệp mua vé máy bay qua mạng cho người lao động thì cần có các chứng từ gồm: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp. Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay thì phải có các chứng từ khác chứng minh chuyến đi thực tế như quyết định cử đi công tác, giấy đi đường có xác nhận của nơi đến.
- Trường hợp mua vé máy bay qua đại lý: Doanh nghiệp phải yêu cầu đại lý xuất hóa đơn GTGT hợp pháp, kèm theo các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ công tác liên quan của người lao động.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ, quy định rõ ràng về định mức và thủ tục thanh toán công tác phí. Đồng thời, bộ phận kế toán cần kiểm tra chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đi kèm trước khi hạch toán vào chi phí được trừ nhằm tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3126/CT-HTr | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Giao nhận Konet
(Đ/c: Tầng 17, 106 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
MST: 0104184295)
Trả lời công văn số CV-KNEHAN/16112015 ngày 16/11/2015 của Công ty TNHH MTV Giao nhận Konet (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 51/2010/NĐ ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“3. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đóng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo đúng quy định nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp Công ty mua mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) của cơ quan hành chính nhà nước chỉ có phiếu thu thì không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Để được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Công ty đề nghị đơn vị cung cấp liên hệ với cơ quan thuế để được cấp hóa đơn lẻ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Giao nhận Konet được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6305/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2015 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4271/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân khi chia tách doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6465/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 14748/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6305/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2015 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 4271/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân khi chia tách doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 6465/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 14748/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành