Tổng quan về Công văn 3137/CT-TTHT năm 2017
Công văn 3137/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan.
Điều kiện để chi phí tiền thuê nhà được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định cụ thể trong hồ sơ nhân sự: Khoản chi tiền thuê nhà cho người lao động phải được ghi rõ về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp pháp: Doanh nghiệp phải thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản thanh toán có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý.
Hướng dẫn về chứng từ đối với trường hợp thuê nhà của cá nhân
Trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà trực tiếp từ các cá nhân (không phải tổ chức kinh doanh) để bố trí chỗ ở cho người lao động, bộ hồ sơ chứng từ làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ bao gồm:
- Hợp đồng thuê nhà ký giữa doanh nghiệp và cá nhân cho thuê nhà, trong đó thể hiện rõ các điều khoản về giá thuê, thời hạn và trách nhiệm nộp thuế.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà thực tế cho cá nhân cho thuê.
- Trường hợp hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê, doanh nghiệp phải có thêm chứng từ nộp thuế thay vào ngân sách nhà nước (bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN của cá nhân cho thuê nhà).
Mối liên hệ với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, Công văn cũng lưu ý về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản lợi ích từ tiền thuê nhà do người sử dụng lao động chi trả hộ:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị chi trả thu nhập.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3137/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Amanda Việt Nam
Đ/c: 469 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
MST: 0104202240
Trả lời công văn số 0601-AVN/2017 ngày 06/01/2017 của Công ty TNHH TNHH Amanda Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
- Căn cứ Công văn số 1832/TCT-TNCN ngày 04/05/2016 của Tổng cục Thuế về việc cấp hóa đơn lẻ:
“... Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê. Doanh nghiệp thuê tài sản của hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của các cá nhân có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, nếu việc cho thuê nhà phù hợp với quy định của pháp luật và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì hồ sơ xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà và chứng từ trả tiền thuê nhà theo hướng dẫn tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 79067/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 79073/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3889/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 464/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 77722/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với tiền thuê nhà được trả lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 79067/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 79073/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3889/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 464/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 77722/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với tiền thuê nhà được trả lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành