Tóm tắt Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1832/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng quy định về thuế TNCN.
Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện giảm trừ gia cảnh nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế:
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định.
- Đối với các đối tượng là người phụ thuộc khác theo quy định (như anh, chị, em ruột; ông bà nội ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột...), thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này, người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Hướng dẫn về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo từng đối tượng cụ thể:
- Đối với con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chỉ cần bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Sổ hộ khẩu (không yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Cần có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Đối với con đang theo học tại các bậc học: Cần có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp thẻ học sinh, sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải có giấy tờ hợp pháp để chứng minh mối quan hệ nhân thân và các giấy tờ chứng minh không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế
Công văn 1832/TCT-TNCN cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai đăng ký người phụ thuộc của người lao động, tổng hợp và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra thông tin và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc kịp thời để người nộp thuế được hưởng quyền lợi giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn này giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hành chính thuế trên toàn quốc, giảm thiểu phiền hà cho người nộp thuế trong việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế các cấp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1832/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Ông Huỳnh Ngọc Giao
(Số nhà 150, đường Nguyễn Trãi, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi)
Trả lời đơn thư của Ông đề ngày 6/4/2015 về việc giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:
…
3. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:
d) Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này, bao gồm:
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng”.
Tại điểm d4, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:
“Giảm trừ gia cảnh:
Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật”.
Theo các quy định nêu trên thì cháu ngoại của Ông Huỳnh Ngọc Giao có đủ các điều kiện theo quy định thì được coi là người phụ thuộc và được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của Ông.
Tổng cục Thuế thông báo để ông Huỳnh Ngọc Giao được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 8645/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6383/BTC-TCT năm 2015 về xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế Thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 571/TCT-TNCN năm 2018 về xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 8645/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6383/BTC-TCT năm 2015 về xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế Thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 571/TCT-TNCN năm 2018 về xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành