Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất

Công văn 3137/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/08/2014 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT khi thực hiện cung ứng dịch vụ cho các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan.

1. Thông tin chung về văn bản

  • Số hiệu: 3137/TCT-CS
  • Ngày ban hành: 05/08/2014
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và các doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan liên quan.
  • Nội dung trọng tâm: Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xử lý rác thải cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.

2. Căn cứ pháp lý cốt lõi

Công văn dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể là:

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
  • Nguyên tắc tiêu dùng: Dịch vụ được coi là xuất khẩu và áp dụng thuế suất 0% phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan đó.

3. Nội dung hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Thuế

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất như sau:

  • Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được thực hiện trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất (nằm trong khu phi thuế quan) và rác thải này phát sinh từ hoạt động sản xuất, tiêu dùng bên trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Do đó, dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
  • Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm:
    • Có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật.
    • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định.
    • Có đầy đủ hóa đơn GTGT xuất cho doanh nghiệp chế xuất với thuế suất ghi rõ là 0%.
  • Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: Nếu dịch vụ cung cấp không đáp ứng được các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc dịch vụ được xác định là tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan, thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.

4. Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 3137/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng chính sách thuế, giúp:

  • Tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp môi trường, xử lý rác thải xác định chính xác nghĩa vụ thuế khi ký kết hợp đồng với các đối tác là doanh nghiệp chế xuất, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính khi quyết toán thuế.
  • Khuyến khích hoạt động bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp: Việc áp dụng thuế suất 0% giúp giảm chi phí vận hành cho các doanh nghiệp chế xuất, thúc đẩy công tác thu gom và xử lý rác thải đúng quy trình pháp luật.
  • Thống nhất trong quản lý thuế: Tạo cơ sở đồng bộ cho các Cục Thuế địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định về thuế GTGT đối với khu phi thuế quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3137/TCT-CS
V/v: Thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Nông

Trả lời công văn số 828/CT-KTT ngày 20/5/2014 và công văn số 322/CT-KTT ngày 06/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông vướng mắc về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 4, Điều 11, Khoản 1, Khoản 3 Điều 14, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 1: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt các sản phẩm trồng trọt; làm sạch, phơi, sấy khô, ướp muối, ướp đá các sản phẩm thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt khác.

…”

"Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

….”

"Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1.Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.

…

3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được

khấu trừ toàn bộ..."

"Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

…

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT."

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thì sản phẩm "Nấm đóng hộp, dạng lọ thủy tinh" của Công ty TNHH Thực phẩm Công nghệ cao NASA được sản xuất theo quy trình: Nấm tươi, Nấm muối xả nhạt -> Sơ chế -> Luộc nấm chín ở 100 độ C -> Làm lạnh -> Phân loại -> Bài khí -> (Thêm dung dịch bảo quản) Đóng lọ -> Thanh trùng ->KCS dán nhãn đóng kiện -> Thành phẩm xuất xưởng là sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%.

Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012 TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính thì được xem xét hoàn thuế.

Từ ngày 01/1/2014, thực hiện theo Thông tư số 219/2013 TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3137/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký