Giới thiệu chung về Công văn 3267/TCT-KK
Công văn 3267/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc siết chặt kỷ cương, ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế.
1. Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn cụ thể việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có dấu hiệu rủi ro cao. Cơ quan thuế phải giải quyết nhanh chóng để hỗ trợ nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp mới thành lập dưới 24 tháng, doanh nghiệp có sự thay đổi bất thường về doanh thu xuất khẩu, hoặc các đơn vị có giao dịch đáng ngờ với các doanh nghiệp thuộc danh sách cảnh báo rủi ro về thuế.
2. Kiểm soát chặt chẽ các trường hợp hoàn thuế có rủi ro cao
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung rà soát và kiểm tra kỹ lưỡng đối với các đối tượng sau:
- Doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng có rủi ro cao như nông sản, lâm sản, thủy hải sản, linh kiện điện tử, điện thoại di động và các mặt hàng có thuế suất ưu đãi.
- Doanh nghiệp mua hàng hóa đầu vào từ các đơn vị trung gian có địa chỉ kinh doanh không rõ ràng, hoặc các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh nhưng vẫn phát hành hóa đơn.
- Các trường hợp doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu tăng đột biến, không phù hợp với năng lực sản xuất thực tế, quy mô kho bãi hoặc số lượng lao động hiện có.
3. Xác minh hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công tác xác minh tính hợp pháp của hóa đơn và dòng tiền thanh toán được coi là chốt chặn quan trọng trong việc xét duyệt hoàn thuế:
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu chéo hóa đơn của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế với tờ khai thuế của bên bán. Nếu phát hiện bên bán chưa kê khai thuế hoặc có dấu hiệu bỏ trốn, phải tạm dừng hoàn thuế đối với phần giá trị hóa đơn đó để tiếp tục xác minh làm rõ.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Yêu cầu bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Cơ quan thuế cần phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thực tế, ngăn chặn hành vi quay vòng dòng tiền giả tạo nhằm hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế.
4. Tăng cường phối hợp liên ngành và nâng cao trách nhiệm công vụ
Để nâng cao hiệu quả quản lý và phòng chống gian lận hoàn thuế GTGT, Công văn 3267/TCT-KK nhấn mạnh:
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế cần chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để xác minh thực tế hàng hóa xuất khẩu qua biên giới, đồng thời phối hợp với cơ quan Công an để điều tra, xử lý nghiêm các đường dây mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Trách nhiệm của cán bộ thuế: Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế và cán bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ. Nghiêm cấm các hành vi gây nhũng nhiễu, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp đủ điều kiện hoàn thuế, đồng thời xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với cán bộ thiếu trách nhiệm dẫn đến thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3267/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trả lời công văn số 998/CT-THDT ngày 18/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 (đ) Điều 110, Điều 111 Luật đất đai số 13/2003/QH11;
Căn cứ khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 116 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11;
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 của Chính phủ; khoản 1 Điều 13, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thay thế Nghị định số 139/2007/NĐ-CP;
Căn cứ điểm 1.2 (c.3), điểm 1.3 Mục III Phần B, điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; khoản 3 Điều 14, Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính; Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì:
- Trường hợp Công ty TNHH phát triển Hùng Vương góp vốn hợp tác kinh doanh bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm với Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 (hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần xi măng Yến Mao) thì Công ty TNHH phát triển Hùng Vương phải chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Sau khi hoàn thành các thủ tục về đất đai theo đúng quy định, nếu Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 (hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần xi măng Yến Mao) đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại điểm 1.2(c), điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC, quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 (hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần xi măng Yến Mao) được xem xét, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhà máy xi măng Hữu Nghị 2 theo quy định.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị Yến vừa làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, vừa làm Tổng giám đốc (giám đốc) Công ty TNHH phát triển Hùng Vương, Công ty cổ phần xi măng Hữu Nghị và Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Thọ căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm Luật doanh nghiệp; việc giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT trường hợp vi phạm khoản 2 Điều 116 Luật doanh nghiệp và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 13238/BTC-TCT ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp
- 6 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2806/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3269/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3807/TCT-KK năm 2014 trả lời kiến nghị về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp
- 6 Công văn 13238/BTC-TCT về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân vừa làm giám đốc Công ty cổ phần vừa làm giám đốc doanh nghiệp (công ty) khác do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 2806/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3269/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3807/TCT-KK năm 2014 trả lời kiến nghị về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành