Tổng quan về Công văn 3179/BCT-HC năm 2015
Công văn 3179/BCT-HC được ban hành bởi Bộ Công thương nhằm hướng dẫn và làm rõ việc áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng cao su tổng hợp Styrene-Butadiene Rubber (SBR). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong phân loại hàng hóa, áp thuế nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải quan đối với nhóm mặt hàng cao su tổng hợp tại Việt Nam.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng mã HS đối với cao su SBR
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến phân loại kỹ thuật và áp mã HS cho dòng sản phẩm cao su tổng hợp SBR. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định bản chất kỹ thuật: Làm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật, thành phần hóa học của cao su tổng hợp SBR (chưa pha chế hoặc đã pha chế với dầu mỏ, chất hóa dẻo) để làm cơ sở phân loại chính xác.
- Thống nhất áp dụng mã HS: Hướng dẫn cơ quan hải quan và doanh nghiệp áp dụng thống nhất mã HS thuộc Nhóm 40.02 (Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu thực vật), cụ thể là phân nhóm cao su SBR.
- Phòng ngừa gian lận thương mại: Tránh việc áp sai mã HS nhằm mục đích gian lận thuế hoặc lách các hàng rào kỹ thuật phi thuế quan đối với mặt hàng cao su nhập khẩu.
Nguyên tắc phân loại và áp mã HS cho cao su tổng hợp SBR
Theo tinh thần của Công văn 3179/BCT-HC, việc áp mã HS phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO):
- Đối với cao su SBR dạng nguyên bản: Các sản phẩm cao su tổng hợp SBR ở dạng nguyên sinh, chưa pha trộn với các chất khác ngoài các chất cho phép theo chú giải của Chương 40 sẽ được áp dụng mã HS tương ứng với nhóm cao su chưa lưu hóa.
- Đối với cao su SBR đã pha trộn dầu (Oil-extended SBR): Xác định tỷ lệ dầu pha trộn để phân biệt giữa cao su tổng hợp thông thường và các chế phẩm cao su đã qua xử lý, từ đó áp dụng mã HS phù hợp nhằm đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan: Đề xuất sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công thương (Cục Hóa chất) và Tổng cục Hải quan trong việc kiểm tra, giám định hàm lượng kỹ thuật khi có tranh chấp về mã HS.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý nhà nước
Việc ban hành Công văn 3179/BCT-HC mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu và quản lý chuyên ngành:
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu cao su SBR chủ động xác định trước mã HS, tính toán chính xác chi phí thuế và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính do khai sai mã hàng hóa.
- Nâng cao hiệu quả quản lý hải quan: Cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật rõ ràng để công chức hải quan thực hiện thông quan nhanh chóng, giảm thiểu thời gian lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
- Bảo vệ ngành sản xuất trong nước: Góp phần kiểm soát chất lượng cao su nhập khẩu, ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng giả dạng cao su tổng hợp để hưởng thuế suất ưu đãi.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3179/BCT-HC | Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Bộ Tài chính; |
Bộ Công Thương nhận được công văn của các Công ty: CP Cao su Sao Vàng, TNHH Cao su Inoue Việt Nam, CP Công nghiệp Cao su miền Nam và CP Cao su Đà Nẵng đề nghị Bộ Công Thương xem xét lại nội dung Công văn 7544/BCT-HC ngày 08 tháng 8 năm 2014 cung cấp thông tin về mặt hàng cao su tổng hợp gửi Tổng cục Hải quan. Trước đó, trên cơ sở kết quả phân tích, tham khảo tài liệu và Công văn số 7544/BCT-HC của Bộ Công Thương đã xác định thành phần rosin, axit béo và dầu khoáng trong quá trình tổng hợp, gia công cao su tổng hợp SBR1502, SBR9540 và cao su acrylonitrile-butadien đóng vai trò là chất hóa dẻo, Tổng cục Hải quan dự kiến áp mã HS các mặt hàng cao su tổng hợp SBR1502, SBR1712, SBR1723, SBR9540 là 4005 thay cho mã HS 4002 như trước đây. Việc áp mã HS này có thể dẫn đến các doanh nghiệp sẽ phải chịu mức thuế nhập khẩu cao hơn trước đây 5%, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp nêu trên, Bộ Công Thương đã có văn bản lấy ý kiến Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam, Viện Hóa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và đã tổ chức cuộc họp trao đổi làm rõ thông tin, bàn giải pháp giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp với thành phần tham dự gồm đại diện các Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan, Vụ Chính sách thuế), Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu, Cục Hóa chất), Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp trên. Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị và thành viên dự họp, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Về công dụng của rosin, axit béo và dầu khoáng
Theo thông báo về kết quả phân tích của Tổng cục Hải quan, mặt hàng cao su tổng hợp SBR1502 trong thành phần có chứa rosin, cao su SBR9540 trong thành phần có chứa dầu khoáng, cao su tổng hợp SBR1712, SBR1723 trong thành phần có chứa rosin, axit béo và dầu khoáng.
Theo ý kiến của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam và Viện Hóa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (kèm theo Công văn này), thành phần rosin và axit béo trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp SBR1502, SBR1712, SBR1723 đóng vai trò là chất nhũ hóa, thành phần dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp SBR1712, SBR1723, SBR9540 có vai trò bảo quản cao su được lâu mà không bị cứng (gây khó khăn cho quá trình gia công tiếp theo), đều không phải là chất hóa dẻo.
2. Về việc áp mã HS cho sản phẩm cao su tổng hợp
Theo các Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu (kèm theo Công văn này), hiện nay các nước trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan xếp mặt hàng cao su SBR1502, SBR1712, SBR1723, SBR9540 vào mã HS là 4002. Các quốc gia trên đều là thành viên của Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS).
Năm 1998, Việt Nam trở thành thành viên của Công ước HS. Theo thông lệ quốc tế và Luật số 41/2005/QH11 về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế cũng như Luật Hải quan số 54/2014/QH14, việc phân loại và áp mã HS hàng hóa phải phù hợp với Công ước HS và có sự thống nhất giữa các quốc gia thành viên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính thuế, xác định xuất xứ, quản lý hàng hóa và đàm phán thương mại giữa các quốc gia.
Từ các lý do trên, Bộ Công Thương đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét, áp mã HS 4002 cho các mặt hàng cao su tổng hợp SBR1502, SBR1712, SBR1723, SBR9540.
Nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì, ổn định sản xuất, đề nghị Bộ Tài chính có văn bản chỉ đạo các cơ quan hải quan cho phép các doanh nghiệp hiện đang bị ắc tắc hàng hóa tại cửa khẩu do việc phân loại, áp mã HS chưa thống nhất, được giải tỏa hàng hóa.
Trên đây là ý kiến của Bộ Công Thương về việc áp mã HS mặt hàng cao su tổng hợp SBR1502, SBR1712, SBR1723, SBR9540 gửi Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Công văn này thay thế Công văn số 7544/BCT-HC ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương cung cấp thông tin về mặt hàng cao su tổng hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4102/TCHQ-TXNK về áp mã HS cho mặt hàng cao su xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2533/BTC-TCHQ năm 2015 về quy tắc phân loại và mã HS một số mặt hàng thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1643/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã HS hệ thống xét nghiệm Elisa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4209/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định vai trò của thành phần rosin, axit béo và dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2 Công văn 4102/TCHQ-TXNK về áp mã HS cho mặt hàng cao su xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật Hải quan 2014
- 4 Công văn 2533/BTC-TCHQ năm 2015 về quy tắc phân loại và mã HS một số mặt hàng thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1643/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã HS hệ thống xét nghiệm Elisa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4209/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định vai trò của thành phần rosin, axit béo và dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp do Tổng cục Hải quan ban hành