Công văn 318/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 16 tháng 01 năm 2015 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại để tái nhập khẩu vào Việt Nam.
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu gặp phải tình huống hàng hóa xuất khẩu bị trả lại.
- Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tái nhập- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại theo các loại hình nhập khẩu tương ứng, phổ biến là tái nhập để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất, hoặc tái nhập để tiêu thụ nội địa.
- Hồ sơ hải quan tái nhập yêu cầu phải có đầy đủ các chứng từ chứng minh tính liên quan trực tiếp giữa lô hàng tái nhập và lô hàng đã xuất khẩu trước đó. Các chứng từ bắt buộc bao gồm: Tờ khai hải quan xuất khẩu cũ, văn bản thỏa thuận hoặc thông báo trả lại hàng từ phía đối tác nước ngoài (nêu rõ lý do trả hàng), và các chứng từ vận tải liên quan.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin trên tờ khai tái nhập với tờ khai xuất khẩu ban đầu để đảm bảo tính đồng nhất về chủng loại, số lượng và ký mã hiệu của hàng hóa.
- Hàng hóa xuất khẩu bị trả lại khi tái nhập khẩu vào Việt Nam được xem xét không thu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu (nếu doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu trước đó), với điều kiện hàng hóa đó vẫn giữ nguyên trạng như khi xuất khẩu, chưa qua quá trình gia công, chế biến tại nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa tái nhập để tái chế, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn tái chế đăng ký với cơ quan hải quan. Nếu quá thời hạn đăng ký mà không tái xuất khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế để ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách nhằm gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế, doanh nghiệp phải đăng ký cụ thể thời gian thực hiện tái chế với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục. Thời gian này được xác định dựa trên quy trình công nghệ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, tái chế, doanh nghiệp phải làm thủ tục tái xuất khẩu chính lô hàng đó ra nước ngoài. Cơ quan hải quan sẽ thực hiện giám sát chặt chẽ từ khâu tái nhập, lưu kho tái chế cho đến khi thực xuất khẩu để đảm bảo hàng hóa không bị tẩu tán vào thị trường nội địa trái phép.
- Trường hợp sản phẩm sau tái chế không thể xuất khẩu và doanh nghiệp muốn chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai hải quan mới, thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu và nộp đủ các loại thuế theo quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.
Công văn 318/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành (16/01/2015), tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các đơn vị hải quan địa phương giải quyết nhanh chóng, đúng quy định các vướng mắc của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 318/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 204/2014/CV-VASEP ngày 21/11/2014 của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam phản ánh về vướng mắc khi làm thủ tục hải quan đối với hàng thủy sản xuất khẩu bị trả lại. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về vấn đề sửa tờ khai, điều chỉnh số lượng hàng:
Theo phản ánh của Hiệp hội đối với trường hợp hàng xuất khẩu sau khi khai báo phát sinh việc rách bao bì hoặc kiểm tra phải bỏ lại dẫn đến số lượng khai báo trên tờ khai với số lượng thực xuất khẩu chưa phù hợp. Về việc này, sau khi xuất khẩu hàng, người khai hải quan căn cứ quy định về khai sửa đổi, bổ sung để khai đúng lượng hàng thực tế đã xuất khẩu. Hiện nay, để hướng dẫn việc khai sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 19046/TCHQ-GSQL ngày 29/12/2014 hướng dẫn cụ thể. Hơn nữa, trong quá trình xây dựng Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan năm 2014 đã nghiên cứu và xây dựng quy định theo hướng tạo thuận lợi cho người khai hải quan trong việc khai sửa đổi, bổ sung. Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu thực hiện theo đúng quy định.
2. Về vấn đề phân luồng hàng hóa xuất khẩu bị trả lại:
Hiện nay, thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng xuất khẩu bị trả lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, theo đó hàng hóa tái nhập phải kiểm tra thực tế hàng hóa để đối chiếu hàng hóa nhập khẩu với hàng hóa được mô tả trên tờ khai xuất khẩu để xác định phù hợp giữa hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam với hàng hóa đã xuất khẩu trước đây.
Tuy nhiên, nội dung này đã được nghiên cứu đưa vào dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Hải quan năm 2014 theo hướng áp dụng theo nguyên tắc quản lý rủi ro, không chuyển luồng để kiểm tra thực tế hàng hóa nếu hệ thống phân vào luồng xanh hoặc luồng vàng như Hiệp hội phản ánh.
3. Về việc phản ánh các Chi cục hải quan thuộc Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh yêu cầu doanh nghiệp xuất trình Giấy báo có đối với các trường hợp hàng xuất khẩu bị rớt khi thực hiện việc khai sửa đổi bổ sung để làm cơ sở chứng minh với cơ quan Hải quan tính trung thực, chính xác và hợp lý của việc khai bổ sung: Trong trường hợp không thể xuất trình Giấy báo có, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc căn cứ vận tải đơn hoặc chứng từ liên quan khác xác nhận lượng hàng thực tế xuất khẩu để chấp nhận việc khai sửa đổi, bổ sung theo quy định.
4. Về việc kiến nghị không thu thuế nhập khẩu, thuế GTGT khi nhập khẩu trở lại hàng xuất khẩu trả về:
Nội dung phản ánh của Hiệp hội, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 4392/HQHCM-TXNK ngày 05/12/2014 (gửi kèm) chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện đúng theo các quy định về không thu thuế nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại nếu tại thời điểm tái nhập doanh nghiệp nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo Điều 119 Thông tư số 128/2013/TT-BTC và Hải quan có đủ căn cứ xác định hàng tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây; và không thu thuế GTGT trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại.
Về quy định về thời gian xử lý hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế đối với mặt hàng thủy sản tươi sống, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện việc xử lý hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế trong thời hạn 8h làm việc kể từ thời điểm nhận đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập hàng trả lại doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế và cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định hàng hóa tái nhập đúng là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện..
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Công văn 19046/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014 do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1974/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp
- 2 Công văn 331/TCHQ-GSQL năm 2014 về vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5837/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa, container vận chuyển nội bộ cảng biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8279/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại bến cảng Vạn Gia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1974/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 331/TCHQ-GSQL năm 2014 về vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5837/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa, container vận chuyển nội bộ cảng biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Luật Hải quan 2014
- 6 Công văn 8279/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại bến cảng Vạn Gia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 19046/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014 do Bộ Tài chính ban hành