Giới thiệu chung về Công văn 5837/TCHQ-GSQL
Công văn 5837/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa và container vận chuyển nội bộ giữa các khu vực cảng biển. Văn bản này giúp chuẩn hóa quy trình giám sát, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động logistics tại các cảng biển lớn, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 5837/TCHQ-GSQL
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển được đóng trong container vận chuyển giữa các cầu cảng, bến cảng, kho, bãi, khu neo đậu, bến phao trong cùng một khu vực cảng biển.
- Áp dụng cho các trường hợp vận chuyển giữa các cảng biển khác nhau nhưng thuộc phạm vi quản lý, giám sát của cùng một Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển.
- Đối tượng thực hiện bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh cảng, doanh nghiệp vận chuyển, chủ hàng và các Chi cục Hải quan liên quan trực tiếp quản lý địa bàn cảng biển.
- Quy định về thủ tục giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển nội bộ
- Hồ sơ và chứng từ yêu cầu: Doanh nghiệp kinh doanh cảng hoặc người vận chuyển có trách nhiệm lập và xuất trình Danh sách container hoặc Danh sách hàng hóa vận chuyển nội bộ cảng (bản chính), kèm theo các chứng từ vận tải liên quan cho cơ quan hải quan giám sát để làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra.
- Quản lý niêm phong hải quan: Đối với các container còn nguyên niêm phong của hãng tàu (seal hãng tàu) và không có dấu hiệu nghi vấn, cơ quan hải quan chấp nhận niêm phong này để thực hiện vận chuyển nội bộ. Trong trường hợp niêm phong bị rách, hỏng hoặc có dấu hiệu nghi ngờ bị can thiệp, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa và niêm phong lại bằng seal hải quan trước khi cho phép vận chuyển.
- Phương thức và tuyến đường vận chuyển: Hàng hóa, container được phép vận chuyển bằng phương tiện đường bộ hoặc đường thủy nội địa theo các tuyến đường nội bộ đã được đăng ký và phê duyệt, dưới sự giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phương tiện kỹ thuật của cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng và người vận chuyển
- Phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, container và niêm phong trong suốt quá trình vận chuyển từ địa điểm đi đến địa điểm đích trong nội bộ cảng.
- Có nghĩa vụ thông báo ngay lập tức cho Chi cục Hải quan quản lý nếu xảy ra các sự cố bất khả kháng như tai nạn, thiên tai, hỏng hóc phương tiện làm ảnh hưởng đến tình trạng niêm phong hoặc tình trạng nguyên vẹn của hàng hóa.
- Thực hiện việc cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin giao nhận, vị trí của container lên hệ thống công nghệ thông tin quản lý của cảng để cơ quan hải quan phối hợp theo dõi, tra cứu khi cần thiết.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong công tác giám sát
- Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi: Có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin container, xác nhận tình trạng niêm phong và cập nhật thông tin đi trên hệ thống quản lý. Phối hợp chặt chẽ với bộ phận giám sát tại điểm đến để theo dõi lộ trình vận chuyển.
- Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến: Thực hiện tiếp nhận, đối chiếu danh sách vận chuyển, kiểm tra thực tế tình trạng niêm phong của container khi cập cảng đích. Xác nhận hoàn thành quá trình vận chuyển nội bộ trên hệ thống và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
- Xử lý vi phạm: Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện các hành vi tự ý phá niêm phong, tráo đổi hàng hóa hoặc vận chuyển không đúng tuyến đường, cơ quan hải quan sẽ lập biên bản vi phạm và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động cảng biển
Việc ban hành Công văn 5837/TCHQ-GSQL đã giải quyết triệt để tình trạng ách tắc hàng hóa tại các khu vực cảng biển lớn do thủ tục chuyển cảng nội bộ rườm rà trước đây. Hướng dẫn này giúp tối ưu hóa năng lực khai thác của các doanh nghiệp cảng, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các bên tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ logistics tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5837/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 1068/HQBRVT-GSQL ngày 15/04/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để tạo thuận lợi cho Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn trong công tác tổ chức sản xuất, nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo chất lượng dịch vụ đối với khách hàng. Căn cứ các nội dung quy định tại Điều 26, Điều 53 Luật Hải quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa, Container vận chuyển nội bộ giữa các bến của Tân Cảng Sài Gòn tại khu vực Cái Mép (Tân Cảng - Cái Mép (TCCT), Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) và ODA Tân Cảng - Cái Mép (TCOT)) như sau:
1) Điều kiện hàng hóa vận chuyển nội bộ:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu, chuyển cảng, quá cảnh chứa trong container (gọi tắt là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) được vận chuyển nội bộ nếu thỏa mãn:
a) Vận chuyển giữa các bến cảng Tân Cảng - Cái Mép (TCCT), Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) và ODA Tân Cảng - Cái Mép (TCOT) thuộc quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép;
b) Chỉ vận chuyển nội bộ đối với container còn nguyên trạng (chì, niêm phong), không vận chuyển hàng lẻ, hàng rời;
c) Vận chuyển bằng các phương tiện là tàu, xà lan, phương tiện chở container đường bộ thuộc quản lý của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn và đủ điều kiện giám sát hải quan;
d) Hàng hóa chứa trong các container được vận chuyển nội bộ phải có cảng đích trên vận đơn phù hợp;
đ) Trường hợp, hàng hóa có dấu hiệu nghi vấn vi phạm, hoặc đã phân luồng vàng, luồng đỏ thì không được vận chuyển nội bộ.
2) Hướng dẫn cụ thể:
2.1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cảng/ bến cảng đi:
a) Xuất trình cho Bộ phận Văn phòng giám sát Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép các chứng từ sau:
a1) Công văn đề nghị được vận chuyển nội bộ hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu, cam kết đảm bảo nguyên trạng hàng hóa đóng trong container trong quá trình vận chuyển: 01 bản chính (nộp trong giờ hành chính);
a2) Kèm Danh sách Container hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu vận chuyển nội bộ (theo mẫu DS/VCNB/2014 đính kèm): 01 bản chính.
b) Nhận Biên bản bàn giao hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu vận chuyển nội bộ (theo mẫu BBBG/VCNB/2014 đính kèm) từ Bộ phận Văn phòng giám sát Chi cục HQCK cảng Cái Mép.
2.2. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cảng/ bến cảng đến:
a) Ký nhận Biên bản bàn giao;
b) Tiếp nhận hàng hóa vào cảng và có trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong, kẹp chì cho đến khi hàng hóa làm xong thủ tục hải quan.
2.3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép:
a) Văn phòng Đội giám sát:
a1) Tiếp nhận hồ sơ do Doanh nghiệp cảng (cảng đi) xuất trình;
a2) Kiểm tra các điều kiện hàng hóa được vận chuyển nội bộ theo quy định tại mục 1 nêu trên:
a.2.1. Trường hợp, thỏa mãn thì thực hiện các bước sau:
- Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên do Doanh nghiệp cảng xuất trình, nếu kết quả kiểm tra phù hợp, Công chức hải quan:
+ Trình lãnh đạo Chi cục phê duyệt công văn xin vận chuyển nội bộ;
+ Lập 02 Biên bản bàn giao hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu vận chuyển nội bộ, giao cho người khai hải quan 01 bản.
- Mở Sổ theo dõi riêng đối với trường hợp này;
- Thanh khoản các Container đã vận chuyển nội bộ trong ngày. Trường hợp, phát hiện lô hàng chưa thanh khoản phải báo cáo Lãnh đạo Chi cục để có biện pháp xử lý (truy tìm) và dừng vận chuyển nội bộ.
a.2.2. Trường hợp, không thỏa mãn thì dừng vận chuyển nội bộ và thông báo cho doanh nghiệp biết lý do từ chối.
b) Bộ phận giám sát cổng cảng:
b1) Cảng/ bến cảng đi:
- Tiếp nhận Biên bản bàn giao do Doanh nghiệp cảng (cảng đi) xuất trình (BBBG do bộ phận Văn phòng giám sát lập);
- Kiểm tra đối chiếu số lượng, số hiệu, tình trạng container vận chuyển ra cổng; ký tên, đóng dấu công chức và trả lại Biên bản bàn giao hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu vận chuyển nội bộ cho Doanh nghiệp cảng/ bến cảng.
b2) Cảng/ bến đến:
- Tiếp nhận Biên bản bàn giao do doanh nghiệp cảng (cảng đi) xuất trình;
- Kiểm tra đối chiếu số lượng, số hiệu, tình trạng container vận chuyển đến; ký tên, đóng dấu công chức; yêu cầu đại diện Doanh nghiệp cảng (cảng đến) ký xác nhận, photo 01 bản và chuyển Biên bản bàn giao hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu vận chuyển nội bộ (bản chính) về cho Văn phòng Đội giám sát để theo dõi.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1379/TCT-CS về mẫu Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 631/GSQL-GQ3 vướng mắc trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty UPS không được vận chuyển qua cửa giao nhận nội bộ giữa TECS và SCSC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 318/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6141/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2001
- 2 Công văn 1379/TCT-CS về mẫu Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 631/GSQL-GQ3 vướng mắc trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty UPS không được vận chuyển qua cửa giao nhận nội bộ giữa TECS và SCSC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 318/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6141/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành