Tổng quan về Công văn 3184/HQHCM-GSQL năm 2020
Công văn 3184/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kiểm tra, xác định tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O Form E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản tập trung làm rõ các quy định và hướng dẫn xử lý đối với thông tin của người xuất khẩu được khai báo tại Ô số 1 (Box 1) trên C/O Form E.
Quy định chi tiết về người xuất khẩu tại Ô số 1 trên C/O Form E
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1 phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định tư cách người xuất khẩu: Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O Form E phải là người xuất khẩu thực tế, có trụ sở hoạt động hợp pháp tại nước thành viên xuất khẩu thuộc Hiệp định ACFTA.
- Sự thống nhất của chứng từ: Tên và địa chỉ của người xuất khẩu tại Ô số 1 phải trùng khớp với thông tin trên hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển liên quan, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng.
- Trường hợp ủy quyền: Đối với các trường hợp người xuất khẩu tại Ô số 1 hoạt động dưới hình thức đại lý được ủy quyền bởi nhà sản xuất, các thông tin chứng minh mối quan hệ ủy quyền phải rõ ràng và hợp pháp theo quy định của nước xuất khẩu.
Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh khi có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại:
- Nguyên tắc khai báo Ô số 1: Trong giao dịch có hóa đơn bên thứ ba, người xuất khẩu tại Ô số 1 vẫn phải là nhà xuất khẩu nằm tại nước thành viên xuất khẩu (không phải là bên thứ ba nằm ngoài khu vực hoặc ở nước thành viên khác nếu không trực tiếp xuất khẩu).
- Yêu cầu thể hiện thông tin bên thứ ba: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7 trên C/O Form E. Đồng thời, phải đánh dấu tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Đối chiếu chứng từ kèm theo: Cơ quan hải quan sẽ thực hiện đối chiếu thông tin trên C/O với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành để đảm bảo tính đồng nhất về lượng hàng, mô tả hàng hóa và trị giá khai báo.
Trách nhiệm và quy trình kiểm tra của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng quy định và ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ, công văn yêu cầu các đơn vị hải quan trực thuộc thực hiện:
- Kiểm tra tính hợp lệ hình thức và nội dung: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết thông tin tại Ô số 1, đối chiếu chặt chẽ với Tờ khai hải quan, Vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
- Xử lý các trường hợp nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện sự không thống nhất hoặc có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1, cơ quan hải quan sẽ tiến hành các thủ tục xác minh theo quy định của Tổng cục Hải quan và Hiệp định ACFTA.
- Tạo thuận lợi thương mại: Quá trình kiểm tra phải được thực hiện nhanh chóng, đúng quy trình, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhập khẩu chấp hành tốt pháp luật hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3184/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH CN LONG KHANG.
(Địa chỉ: 24, Đường 68, P. Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP.HCM)
Phúc đáp công văn số 221020/CV-HQ ngày 22/10/2020 của Công ty về người xuất khẩu tại ô số 1 trên C/O form E, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh trả lời như sau:
Căn cứ nội dung hướng dẫn tại ô số 1 C/O mẫu E thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2019 ngày 30/7/2019 của Bộ Công thương: Ghi tên giao dịch của nhà xuất khẩu, địa chỉ, tên nước thành viên xuất khẩu.
Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Điểm 7 phần OVERLEAF NOTES thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2019 ngày 30/7/2019 của Bộ Công thương: Người xuất khẩu tại ô số 1 và số 11 có thể bao gồm nhà sản xuất.
Như vậy, trường hợp C/O mẫu E mà người đứng tên tại ô số 1 không phải là nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất là không phù hợp quy định.
Đối với nội dung doanh nghiệp nêu tại công văn số 011020/CV-HQ ngày 01/10/2020 và công văn số 071020/CV-HQ ngày 07/10/2020, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã chuyển nội dung vướng mắc của doanh nghiệp để Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất xem xét, giải quyết theo quy định. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã có công văn số 2180/SB-ĐHHN ngày 06/10/2020 trả lời nội dung nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất để được giải quyết.
Trân trọng./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3735/HQHCM-GSQL năm 2020 về thể hiện thông tin hóa đơn bên thứ 3 trên ô số 7 của C/O mẫu D từ Cambodia do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3495/HQHCM-GSQL năm 2020 trả lời công văn 06 nộp C/O mẫu E không đúng thời hạn quy định do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3498/HQHCM-GSQL năm 2020 trả lời công văn 0111/2020CASTROL về C/O mẫu D cấp sau do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Công văn 3735/HQHCM-GSQL năm 2020 về thể hiện thông tin hóa đơn bên thứ 3 trên ô số 7 của C/O mẫu D từ Cambodia do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3495/HQHCM-GSQL năm 2020 trả lời công văn 06 nộp C/O mẫu E không đúng thời hạn quy định do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3498/HQHCM-GSQL năm 2020 trả lời công văn 0111/2020CASTROL về C/O mẫu D cấp sau do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành