Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3194/TCHQ-TXNK năm 2022

Công văn 3194/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 03/08/2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng quy định miễn thuế nhập khẩu, thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với loại hình hoạt động đặc thù này theo quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu

Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về điều kiện và đối tượng được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phục vụ sản xuất xuất khẩu:

  • Đối tượng áp dụng: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng các điều kiện về cơ sở sản xuất và quyền sở hữu, sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Điều kiện miễn thuế: Người nộp thuế phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.

Thủ tục hải quan và mã loại hình nhập khẩu

Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế chính xác, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về thủ tục kê khai và áp dụng mã loại hình nhập khẩu:

  • Mã loại hình áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu tại chỗ nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng mã loại hình E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu).
  • Khai báo trên tờ khai hải quan: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ thông tin về tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng và các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán, chỉ định giao nhận hàng hóa tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài.
  • Thời hạn nộp thuế và bảo lãnh: Trường hợp chưa đủ điều kiện miễn thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế theo quy định trước khi thông quan hàng hóa.

Xử lý thuế đối với các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng

Vấn đề quản lý thuế khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hoặc không đưa vào sản xuất xuất khẩu được quy định chặt chẽ:

  • Thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được miễn thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, không đưa vào sản xuất xuất khẩu thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo tờ khai hải quan mới (mã loại hình chuyển đổi mục đích sử dụng).
  • Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế, trị giá tính thuế và thuế suất đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp không tự giác kê khai khi thay đổi mục đích sử dụng sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Công tác quản lý, kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác quản lý và kiểm tra đối với loại hình này:

  • Kiểm tra cơ sở sản xuất: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ để đảm bảo doanh nghiệp có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế.
  • Báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu định kỳ hàng năm theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
  • Đối chiếu số liệu: Cơ quan hải quan tiến hành đối chiếu số liệu giữa lượng nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ với sản phẩm xuất khẩu thực tế để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về định mức tiêu hao nguyên liệu.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 3194/TCHQ-TXNK

Việc ban hành Công văn 3194/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý:

  • Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, thủ tục và điều kiện để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu tại chỗ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí tài chính.
  • Thống nhất áp dụng pháp luật: Đảm bảo các Chi cục Hải quan trên cả nước áp dụng đồng nhất một quy trình xử lý thuế, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và làm một kiểu gây phiền hà cho doanh nghiệp.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu nhập khẩu, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3194/TCHQ-TXNK
V/v hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để SXXK

Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2022

 

Kính gửi: Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam.
(Tầng 20A, tòa nhà PVI, s 1 đường Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số VN 176 ngày 20/6/2022 của Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam đề nghị Bộ Tài chính xem xét ảnh hưởng của quy định nộp thuế nhập khẩu trước đối với sản phẩm nhập khẩu tại chỗ để sản xuất sau đó xuất khẩu sản phẩm thì được hoàn tiền thuế nhập khẩu đã nộp tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 và hỗ trợ xử lý nhanh việc hoàn thuế đối với các khoản thuế nhập khẩu của các doanh nghiệp Đài Loan tại Việt Nam đã nộp đủ điều kiện hoàn thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về quy định nộp thuế đối với hàng hóa nhập khu tại chỗ để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021

Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1320/TCHQ-TXNK ngày 15/4/2022 trả lời Tập đoàn quốc tế Pouchen.

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021, doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm nhập khẩu tại chỗ; sau khi sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đưa vào sản xuất và thực xuất khẩu ra nước ngoài hoặc khu phi thuế quan thì doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lương nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ cấu thành trong sản phẩm đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016.

Như vậy, quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP vẫn đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp nội địa khi tạm nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu và sau đó được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất, xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.

Đề nghị Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam thông báo đến các doanh nghiệp Đài Loan tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021.

2. Về việc hỗ trợ xử lý nhanh vấn đề hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất đã đưa vào xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khu đ sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khu và đã xuất khẩu sn phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp”. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thì:

“1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế’’.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, đáp ứng hồ sơ, thủ tục hoàn thuế quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 thì người nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan có thông báo gửi người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế là 40 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ.

Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam thông báo đến các doanh nghiệp Đài Loan tại Việt Nam liên hệ với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Vụ CST, Vụ Pháp chế - BTC;
- Lưu: VT, TXNK (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3194/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3194/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/08/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3194/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký