Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3244/TCT-TNCN

Công văn 3244/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương, doanh nghiệp và cá nhân thống nhất phương án xử lý thuế đối với các khoản tiền phát sinh từ việc đền bù, phạt vi phạm hợp đồng dân sự hoặc thương mại.

Nội dung quy định cốt lõi về thuế TNCN đối với tiền bồi thường

  • Không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN: Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế, khoản tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dân sự mà cá nhân nhận được không nằm trong danh mục các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện chi trả khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng cho cá nhân, tổ chức đó không được khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả.
  • Trách nhiệm của cá nhân nhận tiền: Cá nhân nhận khoản tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng không phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập này vào ngân sách nhà nước.

Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ minh chứng

Để đảm bảo khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng được cơ quan thuế chấp thuận là khoản thu nhập không chịu thuế, các bên liên quan cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp bao gồm:

  • Hợp đồng gốc đã ký kết giữa các bên (hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại, hợp đồng hợp tác...), trong đó có điều khoản quy định cụ thể về trách nhiệm, mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi một trong các bên vi phạm cam kết.
  • Văn bản thỏa thuận hoặc biên bản xác định hành vi vi phạm hợp đồng, trong đó xác định rõ nguyên nhân, mức độ thiệt hại và thống nhất số tiền bồi thường giữa các bên.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi) hoặc chứng từ chi tiền mặt hợp lệ theo quy định của pháp luật kế toán để chứng minh thực tế dòng tiền đã được chi trả.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Hướng dẫn tại Công văn 3244/TCT-TNCN giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế, tránh việc hiểu sai quy định dẫn đến khấu trừ oan tiền thuế của cá nhân. Đồng thời, văn bản này bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của cá nhân khi nhận các khoản tiền mang tính chất bù đắp tổn thất, thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm hợp đồng của đối tác gây ra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3244/TCT-TNCN
V/v thuế TNCN đối với tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐ

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Một số Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công văn hỏi cá nhân nhận được khoản bồi thường của các tổ chức kinh tế do không thực hiện được hợp đồng, có thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến của Bộ Tư pháp và ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 12, Điều 4 Luật thuế TNCN quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: “12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật”.

- Tại điểm 12.3 mục III Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

“12.3. Thu nhập từ bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12.3.1. Thu nhập từ bồi thường nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định …”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, cá nhân ký hợp đồng với Công ty kinh doanh bất động sản theo hình thức “góp vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhận lại quyền sử dụng đất”. Trong quá trình thực hiện chủ dự án không thực hiện được hợp đồng; tiến hành thanh lý hợp đồng, hoàn trả số tiền góp vốn và bồi thường một khoản tiền theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền góp vốn thì số tiền bồi thường nêu trên thuộc khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNCN.

Công văn này thay thế cho công văn số 1827/TCT-TNCN ngày 27/5/2011 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ PC, CST (BTC)
- Vụ CS, Pháp chế 2b (TCT);
- Lưu VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3244/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3244/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/09/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3244/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký