Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 813/TCT-TNCN năm 2014

Công văn 813/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản thu nhập phải chịu thuế, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

1. Chính sách thuế đối với các khoản bồi thường theo quy định của Bộ luật Lao động

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản bồi thường và trợ cấp được chi trả căn cứ theo đúng quy định của Bộ luật Lao động sẽ được áp dụng chính sách ưu đãi thuế cụ thể:

  • Khoản trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm: Các khoản trợ cấp này được chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng đối tượng và định mức quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Khoản bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: Trường hợp người sử dụng lao động có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật và phải bồi thường các khoản thiệt hại cho người lao động theo phán quyết hoặc theo quy định của pháp luật lao động, các khoản bồi thường này thuộc diện được miễn thuế TNCN.

2. Chính sách thuế đối với các khoản hỗ trợ, bồi thường ngoài quy định pháp luật

Đối với các khoản tiền nằm ngoài quy định bắt buộc của Bộ luật Lao động (các khoản hỗ trợ thêm, bồi thường tự nguyện do hai bên tự thỏa thuận khi chấm dứt hợp đồng), chính sách thuế TNCN được áp dụng nghiêm ngặt như sau:

  • Tính vào thu nhập chịu thuế: Tất cả các khoản hỗ trợ, bồi thường bằng tiền hoặc không bằng tiền mà doanh nghiệp chi trả thêm cho người lao động ngoài mức quy định của luật lao động đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
  • Phương thức khấu trừ thuế TNCN:
    • Trường hợp chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động: Nếu khoản chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng mức thu nhập chi trả trước khi thanh toán cho người lao động.
    • Trường hợp chi trả trước khi chấm dứt hợp đồng lao động: Nếu khoản hỗ trợ được thanh toán trong thời gian hợp đồng lao động vẫn còn hiệu lực, khoản thu nhập này phải được cộng gộp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng của người lao động để tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và người sử dụng lao động

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện các nội dung sau:

  • Phân loại và lập hồ sơ minh bạch: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, và các chứng từ chi trả để phân định rõ ràng giữa phần bồi thường theo luật định và phần hỗ trợ thêm.
  • Thực hiện khấu trừ và kê khai thuế kịp thời: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tính toán chính xác số thuế TNCN phải khấu trừ đối với các khoản hỗ trợ ngoài luật, thực hiện kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN (đặc biệt là mức khấu trừ 10%), doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động nếu họ có yêu cầu, phục vụ cho việc quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 813/TCT-TNCN
V/v: Thuế TNCN đối với khoản bồi thường cho người lao động

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Ông Nguyễn Thành Công.
Địa chỉ: 120 Sương Nguyệt Anh (Lầu 2), P. Bến Thành, Q.1, Tp. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn ngày 02/08/2013 của Ông Nguyễn Thành Công về thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường và trợ cấp mà Công ty TNHH Scancom Việt Nam trả cho Ông Nguyễn Nhựt Thanh do Công ty TNHH Scancom Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trái luật, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Quy định của pháp luật về thuế TNCN:

- Tại Điểm 12, Mục III Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân.”

- Tại Điểm 2.2 Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2.2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

d) Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động:

- Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp.”

2. Quy định về hợp đồng lao động tại Bộ luật Lao động:

- Bộ luật Lao động năm 1994 quy định:

Tại Điều 42 quy định:

“1- Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.”

- Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 ngày 2/4/2002 về sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động quy định:

- Tại Khoản 8 Điều 1 quy định:

“8. Điều 38 được sửa đổi bổ sung như sau:

3- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;”

- Tại Khoản 9 Điều 1 quy định:

“9. Điều 41 được sửa đổi bổ sung như sau:

1. Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền được bồi thường quy định tại đoạn 1 khoản này, người lao động còn được trợ cấp theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại đoạn 1 khoản này và trợ cấp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

2- Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

3- Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của Chính phủ.

4- Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Căn cứ những quy định nêu trên và căn cứ ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 4754/LĐTBXH-LĐTL ngày 2/12/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội thì khoản tiền trợ cấp thôi việc Công ty TNHH Scancom Việt Nam trả cho Ông Thanh (được xác định theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khoản tiền Công ty trả cho Ông Thanh do vi phạm về thời hạn báo trước là khoản tiền bồi thường và được miễn thuế TNCN.

Tổng cục Thuế thông báo để Ông Nguyễn Thành Công được biết. Đề nghị Ông liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Dương để được kiểm tra, hướng dẫn cụ thể./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Vụ PC (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 813/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bồi thường cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 813/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/03/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/03/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 813/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký