Công văn 3277/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về việc tính tiền chậm nộp thuế, xử phạt hành chính hành vi chậm nộp tiền thuế. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định hành vi và tính tiền chậm nộp thuếVăn bản hướng dẫn chi tiết về các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp và phương thức xác định thời gian chậm nộp:
- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, hoặc thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
- Cách xác định thời gian chậm nộp: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế (hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo/quyết định xử lý) đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Công thức và tỷ lệ tính: Tiền chậm nộp được tính theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh.
Công văn 3277/TCT-PC làm rõ các trường hợp người nộp thuế được loại trừ trách nhiệm hoặc được xem xét miễn, giảm tiền chậm nộp do các nguyên nhân khách quan:
- Do nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thanh toán: Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn tài chính để nộp thuế kịp thời. Số tiền chậm nộp không tính tương ứng với số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Trường hợp bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.
- Thủ tục hồ sơ: Người nộp thuế phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết theo đúng thẩm quyền.
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được nghiêm minh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, văn bản phân định rõ trách nhiệm:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định số tiền thuế chậm nộp, kê khai trung thực và nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước. Trường hợp gặp khó khăn khách quan, phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp để chứng minh.
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Có nhiệm vụ rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung để tính toán chính xác số tiền chậm nộp. Đồng thời, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục và kịp thời ban hành quyết định miễn, giảm tiền chậm nộp đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3277/TCT-PC | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7578/CT-PC ngày 03/8/2018 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc xử lý chậm nộp tiên thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định:
"Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực."
- Tại Khoản 1 Điều 106 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
"Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so vớt thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.".
"Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
…
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi chậm nộp tiên thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước.".
- Tại Khoản 32, Khoản 35 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013) quy định:
"32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuê so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuê thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05% ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07% ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày...".
…
35. Điều 110 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
…
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm."
Căn cứ các quy đinh nêu trên, trường hợp cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn trong giai đoạn từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2013, đến nay đã quá thời hiệu xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi nêu trên nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn vào ngân sách nhà nước và phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày 01/7/2013 tính trên số tiền thuế chậm nộp, số tiền thuế được hoàn cao hơn theo các mức quy định tương ứng với từng thời kỳ.
Đề nghị Cục Thuế rà soát và xử lý lại cho thống nhất theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo đề Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2710/TCT-PC năm 2018 về phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4547/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lời kiến nghị không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2710/TCT-PC năm 2018 về phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4547/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lời kiến nghị không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành