Tổng quan về Công văn 331/TCT-KK năm 2014
Công văn 331/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc phân định rõ ràng về nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính và các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc kê khai sai địa điểm.
Kê khai thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính
Đối với các đơn vị phụ thuộc đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp, việc kê khai thuế được thực hiện như sau:
- Trường hợp tự kê khai: Nếu đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, có phát sinh doanh thu, sử dụng hóa đơn riêng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thì đơn vị phụ thuộc phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
- Trường hợp kê khai tập trung: Nếu đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán thì doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
Kê khai thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với trụ sở chính
Đối với các đơn vị phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính, nguyên tắc kê khai và phân bổ thuế được quy định chặt chẽ:
- Đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng: Phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc; tự chịu trách nhiệm kê khai, tính thuế và nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở phụ thuộc.
- Đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất không trực tiếp bán hàng: Trường hợp đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc chuyển giao nội bộ.
- Trách nhiệm lập bảng phân bổ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc, lập bảng phân bổ thuế GTGT và nộp kèm theo tờ khai thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
Nguyên tắc quản lý và phối hợp của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 331/TCT-KK cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý:
- Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu, kiểm tra số liệu kê khai và số thuế đã nộp của doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc điều tiết nguồn thu ngân sách giữa các địa phương được thực hiện chính xác, đúng đối tượng và đúng thời hạn quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 331/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 1077/CT-KKKTT đề ngày 05/4/2013 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Chi nhánh Công ty TNHH Bia và nước giải khát Việt Nam tại Đà Nẵng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm c, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 3 , Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT- BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT:
"1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
...c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế...
3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
a) Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm: cơ sở kinh doanh và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại khoản 4 Điều này... "
- Điểm c, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 3, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC:
"1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế...
...3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
a) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. "
- Khoản 1 , Điều 12 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngay 11/01/2012 của Bộ Tài chính:
" Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này. "
- Điểm 2.6, Phụ lục 04 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hoá, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính; Điểm 2.6, Phụ lục 04 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hoá, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 và thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC):
"Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển , hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng. . .
...Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho. "
Căn cứ vào các quy định nêu trên, qua báo cáo của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng: Chi nhánh Công ty TNHH bia và nước giải khát Việt Nam được Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 32212000252 ngày 17/12/2012 với các hoạt động kinh doanh gồm: đại lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH bia và nước giải khát Việt Nam và các công ty liên kết (công ty con); kho chứa hàng, thì Chi nhánh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh (tại Đà Nẵng); khi bán hàng, Chi nhánh phải xuất hóa đơn (mang tên và mã số thuế của Chi nhánh) giao cho người mua làm căn cứ kê khai, nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2433/TCT-KK năm 2014 kiểm tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2463/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại đất có cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành