Tóm tắt Công văn 3313/TCT-KK năm 2013 về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 3313/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc siết chặt kỷ cương, ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế, đồng thời bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Văn bản yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế một cách nghiêm ngặt theo hai nhóm: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và Kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
- Áp dụng hình thức Kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập dưới 24 tháng, doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa qua biên giới đất liền, hoặc các doanh nghiệp có sự thay đổi bất thường về doanh thu và số thuế đề nghị hoàn.
- Đối với hồ sơ thuộc diện Hoàn thuế trước, kiểm tra sau, cơ quan thuế phải thực hiện hậu kiểm trong thời hạn quy định để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm nếu có.
- Kiểm soát và xác minh hóa đơn mua vào có rủi ro cao
- Yêu cầu các chi cục thuế và cục thuế tập trung kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào của các doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế. Đặc biệt lưu ý các hóa đơn mua từ các doanh nghiệp có địa chỉ kinh doanh không rõ ràng, doanh nghiệp bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động.
- Thực hiện xác minh nguồn gốc hàng hóa qua nhiều khâu (từ nhà sản xuất, đơn vị trung gian đến đơn vị xuất khẩu) để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch mua bán.
- Trường hợp phát hiện hóa đơn có dấu hiệu giả mạo hoặc không có hàng hóa thực tế, cơ quan thuế có quyền tạm dừng hoàn thuế đối với phần thuế GTGT tương ứng để tiếp tục điều tra.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý hoàn thuế
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu nhằm xác định chính xác lượng hàng hóa đã thực xuất qua biên giới, tránh tình trạng khai khống số lượng để trục lợi tiền hoàn thuế.
- Phối hợp với ngân hàng thương mại: Xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất khẩu và giao dịch mua bán nội địa có giá trị lớn. Đảm bảo dòng tiền luân chuyển đúng quy định pháp luật và không có sự thông đồng, quay vòng dòng tiền giả tạo.
- Phối hợp với cơ quan Công an: Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu thành lập "doanh nghiệp ma" để mua bán hóa đơn bất hợp pháp hoặc cố tình gian lận chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và công chức thuế
- Quy định rõ trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp và công chức được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Mọi hành vi chậm trễ, gây phiền hà cho doanh nghiệp hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến thất thoát ngân sách đều bị xử lý nghiêm khắc.
- Cơ quan thuế phải thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế đề nghị hoàn thuế GTGT để phục vụ công tác phân tích rủi ro và tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3313/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Nhằm tăng cường công tác quản lý hoàn thuế các tháng cuối năm 2013 chặt chẽ, đúng quy định, không để tình trạng lợi dụng chiếm đoạt tiền hoàn thuế gây thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế thực hiện:
1. Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế; kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn, phối hợp với cơ quan thuế có liên quan và các cơ quan khác có liên quan (như: Hải quan, Ngân hàng, Công an,…) trong việc xác minh hóa đơn bán hàng, thanh toán qua ngân hàng, hồ sơ hải quan, đối tượng được hoàn thuế,…; thẩm quyền hoàn thuế theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại các Công văn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã gửi các Cục Thuế, bao gồm:
- Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
- Công văn số 8318/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
- Công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT.
- Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.
- Điểm 1 Công văn số 1199/TCT-KK ngày 12/4/2013 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế.
- Công văn số 1989/TCT-TTr ngày 17/6/2013 của Tổng cục thuế về việc tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
- Công văn số 3147/TCT-KK ngày 24/9/2013 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT liên quan đến trường hợp "trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết".
2. Thực hiện rà soát, bù trừ tối đa số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế người nộp thuế đang còn nợ cơ quan thuế và cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại các Công văn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã gửi các Cục Thuế, bao gồm:
- Công văn số 10724/BTC-TCT ngày 14/8/2013 về việc bù trừ số thuế GTGT được cơ quan Thuế giải quyết hoàn với số nợ thuế do cơ quan Hải quan quản lý liên quan đến thực hiện Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
- Điểm 2 Công văn số 1199/TCT-KK ngày 12/4/2013 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 2404/QĐ-BTC năm 2012 về Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1199/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 7527/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1989/TCT-TTr năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 8318/BTC-TCT năm 2013 kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 9976/BTC-TCT năm 2013 kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 10724/BTC-TCT năm 2013 về bù trừ số thuế giá trị gia tăng được cơ quan Thuế giải quyết hoàn với số nợ thuế do cơ quan Hải quan quản lý do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 12485/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3147/TCT-KK năm 2013 tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC về Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 42/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế giá trị gia tăng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 2808/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc biện pháp tăng cường quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
- 4 Quyết định 96/2002/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế lập, quản lý, sử dụng Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng kèm theo Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4122/TCT-KK năm 2015 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC về Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 42/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế giá trị gia tăng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 2808/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc biện pháp tăng cường quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
- 4 Quyết định 96/2002/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế lập, quản lý, sử dụng Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng kèm theo Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 2404/QĐ-BTC năm 2012 về Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1199/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 7527/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1989/TCT-TTr năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 8318/BTC-TCT năm 2013 kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 9976/BTC-TCT năm 2013 kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 10724/BTC-TCT năm 2013 về bù trừ số thuế giá trị gia tăng được cơ quan Thuế giải quyết hoàn với số nợ thuế do cơ quan Hải quan quản lý do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 12485/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 3147/TCT-KK năm 2013 tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 4122/TCT-KK năm 2015 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành