Giới thiệu về Công văn 3320/TCT-KK năm 2013
Công văn 3320/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế đối với các đơn vị thuộc Bộ Công an. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế, giúp các đơn vị vừa thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, vừa tuân thủ đúng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước khi có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế của đơn vị thuộc Bộ Công an
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích dựa trên nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
- Đối tượng áp dụng quy định thuế: Áp dụng đối với các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp có thu thuộc Bộ Công an có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc đăng ký thuế và cấp mã số thuế:
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an khi tham gia hoạt động kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mười số (10 số) đối với đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập.
- Đối với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc thì thực hiện cấp mã số thuế mười ba số (13 số) theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Các đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào doanh thu và điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ của đơn vị.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đơn vị đặt trụ sở chính.
- Quy định về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán thuế TNDN theo năm tài chính.
- Trường hợp đơn vị thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được nhà nước giao và có nguồn thu từ hoạt động đặc thù này thì thực hiện theo cơ chế ưu đãi hoặc miễn giảm thuế riêng biệt theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các đơn vị thuộc Bộ Công an có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chi trả cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên và người lao động thuộc diện chịu thuế theo quy định.
Trách nhiệm phối hợp giữa Cơ quan Thuế và các đơn vị Bộ Công an
Để đảm bảo công tác quản lý thuế được thực hiện chặt chẽ nhưng vẫn giữ bí mật nhà nước đối với các hoạt động đặc thù của ngành công an, văn bản hướng dẫn rõ:
- Bảo mật thông tin: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị của Bộ Công an trong việc hướng dẫn thủ tục thuế, đồng thời bảo đảm bí mật thông tin về an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc về đối tượng chịu thuế, miễn thuế hoặc phương thức kê khai đặc thù, các đơn vị cần kịp thời báo cáo Bộ Công an và Tổng cục Thuế để có phương án xử lý thống nhất, tránh chồng chéo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3320/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2420/V22-P6 ngày 16/9/2013 của Cục Tài chính - Bộ Công an về việc bổ sung danh sách các đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Bộ Công an. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Mục II, Thông tư số 85/2005/TTLT/BTC-BCA ngày 26/9/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an.
Tổng cục Thuế thông báo bổ sung danh sách (danh sách kèm theo) các đơn vị thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Bộ Công an theo hướng dẫn tại công văn số 477/TCT-KK ngày 15/2/2012 của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế đối với các đơn vị thuộc Bộ Công an.
Đối với các đơn vị thuộc Bộ Công an không có trong danh sách kèm theo công văn số 477/TCT-KK ngày 15/2/2012 nêu trên và công văn này thì thực hiện kê khai, nộp và quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của Luật thuế, Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2484/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3110/TCT-KK năm 2013 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3078/TCT-KK năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4254/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 85/2005/TTLT/BTC-BCA hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an do Bộ Tài chính, Bộ Công an ban hành do Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 2 Công văn 477/TCT-KK năm 2012 về kê khai, nộp thuế đối với các đơn vị thuộc Bộ công an do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2484/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3110/TCT-KK năm 2013 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3078/TCT-KK năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4254/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành