Giới thiệu về Công văn 3320/TCT-TNCN năm 2009
Công văn 3320/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2009 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người nộp thuế về các vấn đề như miễn giảm thuế, xác định thu nhập chịu thuế, đăng ký thuế và quyết toán thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3320/TCT-TNCN
- Hướng dẫn về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân trong năm 2009
- Áp dụng chính sách giãn thuế, miễn thuế TNCN đối với một số khoản thu nhập theo quy định của Quốc hội và Chính phủ trong năm 2009 nhằm tháo gỡ khó khăn kinh tế và hỗ trợ người nộp thuế.
- Xác định rõ đối tượng và thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
- Hướng dẫn cách thức khấu trừ và kê khai đối với các khoản thu nhập được miễn, giảm thuế để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế mà không gây tắc nghẽn thủ tục hành chính tại các cơ quan thuế địa phương.
- Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
- Làm rõ cách xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn.
- Hướng dẫn xử lý đối với các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo) để đưa vào diện chịu thuế đúng quy định.
- Quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.
- Hướng dẫn về thuế đối với chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng bất động sản
- Xác định giá chuyển nhượng, giá vốn và các chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, công ty cổ phần.
- Hướng dẫn thủ tục kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm cả trường hợp đồng sở hữu hoặc chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước.
- Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế địa phương trong việc tiếp nhận hồ sơ và đối chiếu nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
- Thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế và quyết toán thuế
- Đơn giản hóa quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc để người nộp thuế kịp thời thực hiện giảm trừ gia cảnh khi tính thuế.
- Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục và thời hạn quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
- Quy định về việc ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập đối với những cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại một nơi nhằm giảm tải áp lực hành chính.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3320/TCT-TNCN đóng vai trò như một cẩm nang tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn pháp lý trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Thuế TNCN mới. Văn bản giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc khấu trừ thuế tại nguồn, giảm thiểu sai sót trong kê khai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3320/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang
Trả lời công văn số 758/CT-TNCN ngày 15/4/2009 và công văn số 1304/CT-TNCN ngày 03/7/2009 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang đề nghị giải đáp một số vướng mắc về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế TNCN đối với nhận thừa kế là phần vốn góp trong các công ty: Tại điểm 9.2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế TNCN thì thu nhập từ nhận thừa kế vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong Công ty trách nhiệm hữu hạn... thuộc diện chịu thuế TNCN.
Căn cứ vào quy định trên đây và căn cứ vào các quy định của pháp luật về thừa kế, đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết trường hợp cơ quan pháp Luật và cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp đã chấp thuận sửa đăng ký kinh doanh cho vợ được thay đứng tên thừa kế toàn bộ phần vốn góp vào Công ty của người chồng bị mất thì vợ là người nộp thuế.
2. Về thuế TNCN đối với nhận thừa kế bất động sản: Tại điểm 4, mục III, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính quy định: "Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau" thuộc thu nhập được miễn thuế.
Căn cứ vào quy định trên đây, trường hợp bố dượng, mẹ kế thừa kế, cho tặng bất động sản là tài sản riêng của mình cho con riêng của vợ hoặc chồng không thuộc diện được miễn thuế TNCN.
3. Căn cứ vào điểm 4, mục III, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC, tại điểm 2 công văn số 1983/TCT-TNCN ngày 25/5/2009 của Tổng cục Thuế hướng dẫn đối với trường hợp vợ, chồng là đồng sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khi cho tặng, hoặc thừa kế cho anh chị em ruột của vợ hoặc chồng thì người nhận chỉ được miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập của anh ruột hay chị ruột còn phần thu nhập nhận được từ chị dâu, anh rể phải nộp thuế TNCN. Trong trường hợp này người nhận quà tặng, thừa kế chỉ được miễn một nửa (50%) số thuế TNCN phát sinh phải nộp.
4. Về chế độ dinh dưỡng chi cho vận động viên: Theo quy định tại Thông tư số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao thì, chế độ dinh dưỡng chi cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thông qua bữa ăn hàng ngày hoặc thực phẩm chức năng để đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho khả năng tập luyện, huấn luyện và thi đấu theo yêu cầu của vận động viên. Đây là nguồn kinh phí được chi từ ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn hợp pháp ngoài ngân sách. Theo các quy định hiện hành của Luật thuế TNCN thì thu nhập này của vận động viên thuộc diện không chịu thuế TNCN.
5. Ngoài những điểm nêu trên những vướng mắc khác của Cục Thuế nêu trong công văn nói trên đang được Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính có hướng dẫn để các địa phương thực hiện thống nhất.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1983/TCT-TNCN về việc thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Công văn số 1983/TCT-TNCN về việc thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 12825/BTC-TCT trả lời vướng mắc thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6056/TCT-KK năm 2016 về chính sách kê khai số thuế giá trị gia tăng tạm nộp do Tổng cục Thuế ban hành