Tóm tắt Công văn 3342/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 3342/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực dịch vụ phần mềm và dịch vụ xuất khẩu.
1. Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm
- Trường hợp tiêu dùng trong nước: Các dịch vụ phần mềm bao gồm sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật khi cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp xuất khẩu: Dịch vụ phần mềm cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý theo quy định.
2. Điều kiện để dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Có hợp đồng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Các tài liệu, hồ sơ chứng minh dịch vụ đã được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tiêu dùng trong nước), số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động này không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.
4. Khuyến nghị và lưu ý đối với người nộp thuế
Doanh nghiệp cần thực hiện phân loại rõ ràng doanh thu từ hoạt động dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước và dịch vụ xuất khẩu. Việc lưu trữ chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc và tiên quyết để cơ quan thuế chấp thuận áp dụng thuế suất 0% cũng như thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3342/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 20 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sheico Việt Nam
Địa chỉ: Lô C1 đường N5 KCN Đông Nam, X.Bình Mỹ, H.Củ Chi
Mã số thuế: 0312685260
Trả lời văn bản số 08/2015/CVSC ngày 06/4/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 2.b Điều 33 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
“Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Về nguyên tắc thì hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa doanh nghiệp chế xuất với cơ sở kinh doanh nội địa là quan hệ xuất nhập khẩu, do đó trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất bán phế phẩm, phế liệu cho doanh nghiệp nội địa thì Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân trong trong khu phi thuế quan) và không phải kê khai nộp thuế GTGT, doanh nghiệp nội địa mua hàng phải làm thủ tục nhập khẩu, kê khai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo thuế suất của hàng hoá mua của doanh nghiệp theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2727/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3359/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2879/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2727/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3359/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2879/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành