Tóm tắt Công văn 2727/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 2727/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thiết kế, giám sát và xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn
- Văn bản tập trung hướng dẫn các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (bao gồm doanh nghiệp chế xuất) hoặc tổ chức nước ngoài.
- Xác định rõ điều kiện và ranh giới tiêu dùng dịch vụ để làm căn cứ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp (0% hoặc 10%).
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Có hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; và các hồ sơ, chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Quy định cụ thể đối với dịch vụ thiết kế, giám sát và xây dựng
- Đối với các dịch vụ như thiết kế, giám sát, khảo sát xây dựng công trình: Nếu các dịch vụ này được thực hiện ngoài khu phi thuế quan (tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan) thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện hoàn toàn bên trong khu phi thuế quan cho doanh nghiệp chế xuất: Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Trách nhiệm kê khai và lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định tính chất dịch vụ và địa điểm tiêu dùng thực tế để xuất hóa đơn với thuế suất GTGT chính xác.
- Mọi trường hợp áp dụng sai thuế suất dẫn đến việc kê khai thiếu nghĩa vụ thuế đều sẽ bị xử lý truy thu và phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ nghiêm ngặt hệ thống chứng từ bao gồm: Hợp đồng thương mại, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hóa đơn GTGT và chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên các hướng dẫn nghiệp vụ thuế của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại thời điểm ban hành công văn. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2727/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Arup Việt Nam |
Trả lời văn thư số 74149/WL/NH/LT/00 ngày 24/02/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Căn cứ Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3//2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“…
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài để cung cấp một phần dịch vụ thiết kế cho dự án Đại học Việt Đức tại Việt Nam thì khi dịch vụ hoàn thành Công ty phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2693/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2777/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2723/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2726/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1526/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1536/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng Mặt hàng trục chà lúa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1538/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1398/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 9764/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3504/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 12 Công văn 2310/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 3187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 3342/CT-TTHT nam 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2693/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2777/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2723/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2726/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1526/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1536/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng Mặt hàng trục chà lúa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1538/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1398/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 9764/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 3504/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Công văn 2310/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 3187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 3342/CT-TTHT nam 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành