Giới thiệu về Công văn 3359/TCT-HTQT năm 2017
Công văn 3359/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy định pháp lý, giúp các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo quy định của Hiệp định.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc làm rõ các điều khoản cơ bản mang tính nền tảng của Hiệp định thuế giữa hai quốc gia, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng (Điều 1): Hiệp định được áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai nước ký kết (Việt Nam và Hàn Quốc). Việc xác định đúng đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để được hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định.
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2): Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh trên thu nhập và tài sản do một nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương của nước đó ban hành, bất kể phương thức thu thuế như thế nào. Tại Việt Nam, các loại thuế áp dụng chủ yếu bao gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các định nghĩa chung (Điều 3): Điều khoản này giải thích rõ các thuật ngữ pháp lý cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong Hiệp định như "Việt Nam", "Hàn Quốc", "đối tượng", "công ty", "xí nghiệp của một nước ký kết", và "vận tải quốc tế". Việc thống nhất các định nghĩa này giúp tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh do hiểu sai lệch thuật ngữ giữa hai quốc gia.
- Đối tượng cư trú (Điều 4): Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế. Đối tượng cư trú được định nghĩa là bất kỳ đối tượng nào, theo luật pháp của nước đó, chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn có tính chất tương tự. Công văn hướng dẫn cụ thể cách giải quyết trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của cả hai nước dựa trên các tiêu chí ưu tiên như: nơi ở thường trú, trung tâm các lợi ích sống còn, nơi thường xuyên sinh sống, hoặc quốc tịch.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện từ Tổng cục Thuế
Thông qua Công văn 3359/TCT-HTQT, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình xác định đối tượng cư trú và hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định. Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp đảm bảo tính minh bạch, ngăn ngừa hành vi trốn thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3359/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục thuế Thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 36810/CT-KT1 ngày 2/6/2017 của Cục thuế Thành phố Hà Nội và công văn số 06/2017/KEITI ngày 19/6/2017 của Văn phòng đại diện Viện Công nghệ và Công nghiệp môi trường Hàn Quốc (KEITI) về trường hợp đề nghị miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc (sau đây gọi là Hiệp định thuế) đối với ông Jung Gun Young, Trưởng Văn phòng đại diện KEITI. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 19 Hiệp định thuế:
"1.a. Tiền công lao động, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương của Nước đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.
b. Tuy nhiên, khoản tiền công lao động này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:
(i) là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia: hoặc
(ii) không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.”
Căn cứ Biên bản ghi nhớ giữa Bộ Môi trường Hàn Quốc và Bộ Xây dựng Việt Nam;
Căn cứ thư xác nhận ngày 15/6/2017 của Bộ Môi trường Hàn Quốc về việc cử ông Jung Gun Young sang Việt Nam làm việc từ 1/1/2016;
Thu nhập từ công việc làm công của ông Jung Gun Young mang quốc tịch Hàn Quốc tại Văn phòng Viện Công nghệ và Công nghiệp môi trường Hàn Quốc là tổ chức công phục vụ cho công việc của Chính phủ Hàn Quốc và được chi trả từ nguồn ngân sách của Chính phủ Hàn Quốc, thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam từ ngày 1/1/2016.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế và Văn phòng Viện Công nghệ và Công nghiệp môi trường Hàn Quốc biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1954/TCT-HTQT áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hồng Kông do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2638/TCT-HTQT về chính sách miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3800/TCT-HTQT về chính sách miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3495/TCT-HTQT năm 2017 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Séc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5872/TCT-HTQT năm 2017 về rà soát, áp dụng Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1783/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1954/TCT-HTQT áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hồng Kông do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2638/TCT-HTQT về chính sách miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 4 Công văn 3800/TCT-HTQT về chính sách miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3495/TCT-HTQT năm 2017 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Séc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5872/TCT-HTQT năm 2017 về rà soát, áp dụng Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1783/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành