Tổng quan về Công văn 1783/TCT-HTQT năm 2018
Công văn 1783/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực thi các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Văn bản này tập trung làm rõ cách thức áp dụng các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, giúp các cá nhân, tổ chức và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế, tránh các tranh chấp pháp lý không đáng có.
Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
Theo hướng dẫn, phạm vi đối tượng áp dụng Hiệp định được xác định cụ thể như sau:
- Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và Hàn Quốc).
- Việc xác định đúng đối tượng áp dụng là bước tiên quyết để thụ hưởng các ưu đãi thuế quan hoặc áp dụng các biện pháp tránh đánh thuế trùng theo quy định.
Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
Công văn hướng dẫn chi tiết về các sắc thuế được điều chỉnh bởi Hiệp định tại mỗi quốc gia:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản thuế được tính dựa trên tổng doanh thu hoặc các yếu tố thu nhập khác theo quy định pháp luật hiện hành).
- Tại Hàn Quốc: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập, thuế pháp nhân, thuế đặc biệt cho phát triển nông thôn và thuế thu nhập địa phương.
- Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc cơ bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung.
Các định nghĩa chung quan trọng (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng, văn bản nhấn mạnh các định nghĩa pháp lý cốt lõi:
- Lãnh thổ: Xác định rõ phạm vi địa lý của Việt Nam và Hàn Quốc, bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà mỗi nước có quyền chủ quyền tài phán về thuế.
- Đối tượng: Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thuế.
- Doanh nghiệp của một nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước ký kết đó.
- Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một nước ký kết, trừ khi việc vận hành chỉ nhằm mục đích giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
Xác định đối tượng cư trú thuế (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm và phức tạp nhất trong phần đầu của Hiệp định, được hướng dẫn chi tiết nhằm giải quyết tình trạng một đối tượng bị coi là cư trú tại cả hai quốc gia (đánh thuế trùng):
- Nguyên tắc chung: Đối tượng cư trú của một nước ký kết là bất kỳ người nào, theo luật pháp của nước đó, bị đánh thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, hoặc bất kỳ tiêu chuẩn nào khác có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân xử đối với cá nhân (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có nhà ở thường trú dành riêng cho họ.
- Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không thể xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc nếu họ không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ thường sống.
- Nếu họ thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu họ mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Nếu một đối tượng không phải là cá nhân mà là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi đặt trụ sở điều hành thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Việc làm rõ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp người nộp thuế là các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam và ngược lại có cơ sở pháp lý vững chắc để:
- Xác định chính xác nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập tại Việt Nam.
- Tránh việc bị đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập phát sinh.
- Thực hiện đúng các thủ tục hành chính về miễn, giảm thuế theo Hiệp định một cách nhanh chóng và hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1783/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Hải Phòng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số LGDVH/171206 ngày 6/12/2017 của Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng đề nghị hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Hiệp định thuế) đối với thu nhập từ phí bảo hiểm của Công ty Bảo hiểm thương mại Hàn Quốc (K-Sure) phát sinh từ hợp đồng vay tín dụng của Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng (Công ty) và các Ngân hàng cho vay nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm và khoản 1, khoản 2 Điều 90 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; trường hợp Công ty thanh toán phí bảo hiểm cho Công ty K-Sure nhưng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm và không có các tài liệu, hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho Công ty thì khoản thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm của Công ty K-Sure không thuộc đối tượng áp dụng Hiệp định thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế và Công ty biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3359/TCT-HTQT năm 2017 áp dụng hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3495/TCT-HTQT năm 2017 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Séc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5872/TCT-HTQT năm 2017 về rà soát, áp dụng Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1908/TCT-HTQT năm 2024 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Hàn Quốc - Công ty trách nhiệm hữu hạn Cammsys Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 3 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi
- 4 Công văn 3359/TCT-HTQT năm 2017 áp dụng hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3495/TCT-HTQT năm 2017 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Séc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5872/TCT-HTQT năm 2017 về rà soát, áp dụng Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1908/TCT-HTQT năm 2024 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Hàn Quốc - Công ty trách nhiệm hữu hạn Cammsys Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành