Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3363/TCT-NV4 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thống nhất các quy định về lệ phí trước bạ đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý thu, cùng các tổ chức và cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Các nội dung cốt lõi về lệ phí trước bạ

1. Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ và các trường hợp miễn trừ

  • Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Làm rõ các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định, đặc biệt là các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho tài sản giữa các thành viên trong gia đình hoặc các trường hợp đặc thù khác theo quy định của pháp luật đất đai và nhà ở.

2. Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ

  • Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá trị tài sản trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng.
  • Mức thuế suất lệ phí trước bạ được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với từng loại tài sản cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Thủ tục kê khai, nộp và quyết toán lệ phí trước bạ

  • Quy định về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tài sản.
  • Thời hạn nộp hồ sơ kê khai và thời hạn nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước nhằm tránh phát sinh tiền chậm nộp.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ cho người nộp thuế đúng thời hạn quy định.

Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

Công văn 3363/TCT-NV4 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3363/TCT-NV4

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3363 TCT/NV4 NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thì kể từ ngày 17/5/2001 (ngày Nghị định có hiệu lực thi hành) "Tài sản cho thuê được chuyển cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê, bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ".
Để thực hiện đúng quy định trên, đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nhận tài sản thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê cung cấp cho cơ quan Thuế trực tiếp tổ chức thu lệ phí trước bạ hồ sơ sau đây:
- Hợp đồng và Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa Công ty cho thuê tài chính và bên thuê.

- Giấy tờ chuyển giao tài sản giữa Công ty cho thuê tài chính và bên thuê.

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chuyển giao của Công ty cho thuê tài chính.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp đủ hồ sơ nêu trên thì phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

 

Nguyễn Thị Cúc

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3363/TCT-NV4 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ

Số hiệu: 3363/TCT-NV4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/08/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3363/TCT-NV4 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký