Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3374/TCT-CS năm 2023

Công văn 3374/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là việc áp dụng giảm thuế suất thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi chính sách ưu đãi thuế, giúp đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong hệ thống quản lý thuế.

Nội dung trọng tâm của Công văn 3374/TCT-CS

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện giảm thuế từ 10% xuống 8%. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT được thực hiện đồng bộ tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và kinh doanh thương mại. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm ngành đặc thù được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
  • Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế: Công văn lưu ý cơ quan thuế và người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT, bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Hướng dẫn tra cứu mã ngành và mã HS: Để áp dụng đúng mức thuế suất, doanh nghiệp phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và mã HS của hàng hóa khi nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nằm trong các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thì không được áp dụng mức thuế suất 8%.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương: Doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm về việc xác định đúng đối tượng được giảm thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế theo đúng quy định pháp luật, tránh việc trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định gây thất thu ngân sách nhà nước.

Đánh giá tác động và lưu ý khi áp dụng

Công văn 3374/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc phân loại hàng hóa, dịch vụ được hưởng ưu đãi thuế. Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:

  • Thứ nhất, luôn đối chiếu mã hàng hóa thực tế với danh mục hàng hóa không được giảm thuế tại các Phụ lục của Nghị định 44/2023/NĐ-CP trước khi lập hóa đơn GTGT 8%.
  • Thứ hai, đối với các hóa đơn đã lập sai mức thuế suất (đáng lẽ được giảm nhưng vẫn lập 10% hoặc ngược lại), doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
  • Thứ chi, việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian quy định cụ thể tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP, do đó doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ thời điểm lập hóa đơn để áp dụng đúng thuế suất tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3374/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 606/CTĐLA-NVDTPC ngày 08/03/2023 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 8, Điều 19Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015) quy định:

“Điều 8. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn... ”

“Điều 19. Thuế suất ưu đãi

3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; ...

f) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không dược hưởng ưu đãi thuế đế kê khai nộp thuế riêng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%).”

- Tại khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 quy định về Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Căn cứ quy định nêu trên, thu nhập từ hoạt động trồng trọt được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn Công ty TNHH Phước Tấn Tây Nguyên căn cứ hồ sơ, chứng từ cụ thể để hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động trồng trọt và hạch toán riêng thu nhập từ cung cấp hoạt động chăm sóc cây.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr. Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Vụ PC(TCT);
- Lưu VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3374/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3374/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/08/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3374/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký