Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3627/TCT-CS năm 2023

Công văn 3627/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt là việc áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện pháp luật thuế, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình khai báo và nộp thuế.

Nội dung trọng tâm của Công văn 3627/TCT-CS

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT xuống mức 8% và các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Nguyên tắc xác định hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT: Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng mức thuế suất 8% bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết các mặt hàng này được quy định tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
  • Hướng dẫn phân loại mã ngành và mã hàng hóa: Việc xác định hàng hóa, dịch vụ có thuộc đối tượng không được giảm thuế GTGT hay không phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm quy định tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. Doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hàng hóa, dịch vụ cung cấp với danh mục phụ lục để áp dụng đúng thuế suất.
  • Quy định đối với mặt hàng than: Mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Tuy nhiên, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra thì không được giảm thuế GTGT.
  • Cách thức lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để thuận tiện cho việc kiểm soát và kê khai. Trường hợp không lập hóa đơn riêng, cơ sở kinh doanh phải thể hiện rõ thuế suất của từng loại hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn.

Hướng dẫn xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn

Tổng cục Thuế cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi xảy ra sai sót trong quá trình lập hóa đơn đối với các mặt hàng được giảm thuế:

  • Trường hợp lập hóa đơn sai thuế suất: Nếu doanh nghiệp đã lập hóa đơn và áp dụng mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế (8%), người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoặc thỏa thuận bằng văn bản, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng theo nội dung hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và doanh nghiệp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 3627/TCT-CS năm 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế của Chính phủ. Việc làm rõ các tiêu chí phân loại hàng hóa và cách thức lập hóa đơn giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do áp dụng sai thuế suất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3627/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 01/7/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP nêu trên về chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp bảo hiểm.

Qua công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng mà các ngân hàng nhận được khi ký hợp đồng làm đại lý bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lưu ý một số nội dung sau:

Căn cứ quy định tại khoản 25 Điều 3, khoản 4 Điều 5, Điều 112, Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất 10%.

Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thanh tra, kiểm tra căn cứ các quy định trên và căn cứ thực tế hợp đồng giữa Ngân hàng và Công ty bảo hiểm xác định bản chất các khoản tiền mà Ngân hàng nhận được từ các Công ty bảo hiểm để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng và xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp các khoản tiền mà ngân hàng nhận được từ Công ty bảo hiểm khi ký kết và triển khai hợp đồng phân phối sản phẩm bảo hiểm, nếu xác định là khoản tiền để ngân hàng thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo cho Công ty bảo hiểm thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định; nếu xác định là tiền hỗ trợ (không phải để thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Công ty bảo hiểm) thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục;
- Cục QLGSBH, Vụ CST, PC - BTC;
- Cục TTKT, Cục Thuế DNL, Vụ KK&KTT, PC - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3627/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3627/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/08/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3627/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký