Giới thiệu về Công văn 338/TCHQ-KTTT
Công văn 338/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thời điểm tính phạt chậm nộp thuế (tiền chậm nộp) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo việc áp dụng Luật Quản lý thuế được nhất quán, minh bạch và đúng quy định.
Các nội dung cốt lõi về thời điểm tính phạt chậm nộp thuế
Công văn tập trung làm rõ nguyên tắc xác định mốc thời gian bắt đầu và kết thúc để tính tiền chậm nộp thuế trong các trường hợp cụ thể, bao gồm:
- Nguyên tắc xác định thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp thuế được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.
- Trường hợp ấn định thuế do kiểm tra sau thông quan: Đối với các trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế sau khi hàng hóa đã thông quan (do phát hiện khai sai mã số, trị giá, thuế suất hoặc đối tượng miễn thuế), thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày đăng ký tờ khai hải quan ban đầu hoặc ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai đó cho đến ngày người nộp thuế thực nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm tự tính và nộp tiền chậm nộp: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định số tiền chậm nộp dựa trên số ngày chậm nộp thực tế và thuế suất phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành. Trường hợp người nộp thuế không tự tính hoặc tính sai, cơ quan hải quan sẽ thực hiện tính và ra thông báo yêu cầu nộp bổ sung.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc ban hành Công văn 338/TCHQ-KTTT mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong công tác quản lý thuế và hoạt động xuất nhập khẩu:
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố áp dụng đồng bộ một phương thức tính thời điểm phạt chậm nộp, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động nắm rõ cách tính toán của cơ quan hải quan để tự giác chấp hành, giảm thiểu rủi ro bị phạt chồng phạt hoặc phát sinh tranh chấp khiếu nại không đáng có.
- Nâng cao hiệu quả thu ngân sách: Đảm bảo các khoản thu thuế, tiền phạt chậm nộp được tập trung đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước, đồng thời răn đe các hành vi cố tình chây ỳ, chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 338/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng
Trả lời công văn số 8022 ngày 29/12/2009 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về thời điểm tính phạt chậm nộp thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Khoản b.3 điểm 2 Điều 18 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính quy định: trường hợp người nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng tái xuất nguyên liệu, vật tư hoặc chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc không xuất khẩu sản phẩm; nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập - tái xuất nhưng chuyển sang tiêu thụ nội địa; thì tính lại thời hạn nộp thuế như hàng tiêu dùng (nếu là hàng tiêu dùng) hoặc thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày đối với các trường hợp khác và phạt chậm nộp (nếu có).
Theo đó, việc đề nghị của Cục Hải quan TP. Hải Phòng tính phạt chậm nộp thuế sau thời gian xử lý, phân loại ngọc trai thô (7 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) đối với số lượng ngọc trai thô nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng phải tái xuất ra nước ngoài là không có cơ sở pháp lý để giải quyết. Tổng cục xin ghi nhận, xem xét để trình Bộ sửa đổi quy định liên quan. Khi chưa có hướng dẫn chính thức, yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4971/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2484/TCT-CS năm 2014 về thời điểm tính phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành