Giới thiệu về Công văn 2484/TCT-CS năm 2014
Công văn 2484/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 27 tháng 06 năm 2014 nhằm hướng dẫn cụ thể về thời điểm tính tiền chậm nộp thuế (thường gọi là phạt chậm nộp). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định thời gian tính chậm nộp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm về thời điểm tính phạt chậm nộp
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền thuế trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và khai bổ sung: Khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, nếu tự nguyện khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày tiếp sau hạn nộp thuế cuối cùng của kỳ tính thuế có sai sót đến ngày người nộp thuế thực nộp số tiền thuế tăng thêm vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra thuế: Đối với số thuế tăng thêm phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, thời điểm tính tiền chậm nộp cũng được tính liên tục từ ngày tiếp sau hạn nộp thuế quy định của kỳ tính thuế đó cho đến ngày thực nộp tiền thuế.
- Xác định thời hạn nộp thuế làm căn cứ tính chậm nộp: Thời hạn nộp thuế được xác định theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Ngày bắt đầu tính chậm nộp là ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế (nếu có).
Nguyên tắc áp dụng mức tính tiền chậm nộp
Bên cạnh việc xác định thời điểm, Công văn cũng hướng dẫn về việc áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo lộ trình quy định của pháp luật quản lý thuế qua các thời kỳ:
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền thuế chậm nộp tương ứng với số ngày chậm nộp theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Số ngày chậm nộp bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và được tính từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực hiện
Công văn 2484/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Giúp người nộp thuế chủ động rà soát, tự tính và tự nộp tiền chậm nộp khi thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh thuế, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc thực thi công vụ của các Chi cục Thuế và Cục Thuế trên toàn quốc, hạn chế sự tùy tiện trong việc áp đặt thời điểm tính phạt chậm nộp đối với doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2484/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2378/CT-KT ngày 04/4/2014 cửa Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thời điểm tính phạt nộp chậm thuế TTĐB đối với dịch vụ thuê buggy và caddy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 09/8/2010, Bộ Tài chính đã có công văn số 10386/BTC-CST hướng dẫn chung về thuế TTĐB đối với dịch vụ cho thuê xe điện (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi (caddy) và công văn số 3264/BTC-TCT ngày 12/3/2012 hướng dẫn Công ty TNHH Noble (Việt Nam) về thời điểm tính phạt chậm nộp (bản photo copy đính kèm).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh rà soát, nếu trường hợp của Công ty Liên doanh Hoa Việt chưa nộp hoặc nộp thiếu số thuế TTĐB trên doanh thu của dịch vụ cho thuê xe điện (buggy) và thuê nhân viên kéo gậy (caddy) từ khi phát sinh doanh thu thì thống nhất ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nêu tại công văn số 2378/CT-KT ngày 04/4/2014: Công ty phải nộp bổ sung và việc xử lý phạt chậm nộp được thực hiện theo công văn số 3264/BTC-TCT nêu trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2049/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định thời điểm tính phạt chậm nộp thuế
- 2 Công văn 338/TCHQ-KTTT thời điểm tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10386/BTC-CST về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ thuê buggy và caddy do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3264/BTC-TCT về thời điểm tính phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành